Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thú y.

文号65/2010/TT-BNNPTNT
文件类型通知
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Diệp Kỉnh Tần — Thứ trưởng
更新26/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Chưa Phân Loại
发布日期05/11/2010
生效日期20/12/2010
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và thú y.

适用范围

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, sử dụng giống cây trồng, phân bón, thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tại Việt Nam.

要点

  • Căn cứ các văn bản pháp luật liên quan, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y.
  • Danh mục gồm 01 giống lúa lai, 02 giống đậu tương, 327 sản phẩm thuốc thú y, và 524 loại phân bón được quy định cụ thể.
  • Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón khi có đủ điều kiện theo Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và Nghị định số 191/2007/NĐ-CP.
  • Các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục gồm 02 loại: phân hữu cơ sinh học và phân vi lượng bón rễ.
  • Thông tư có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực là việc bổ sung các giống cây trồng, phân bón, thuốc thú y mới giúp nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về thủ tục pháp lý đối với doanh nghiệp khi phải tuân theo nhiều điều kiện để được phép sản xuất, kinh doanh các loại phân bón.

❓ 常见问题

Có bao nhiêu giống cây trồng được bổ sung trong Thông tư này?

01 giống lúa lai và 02 giống đậu tương.

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón cần đáp ứng điều kiện gì?

Phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP và khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP.

Có bao nhiêu loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam?

524 loại, bao gồm các loại như phân khoáng, phân vi lượng bón rễ, phân hữu cơ, phân vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh, phân hữu cơ sinh học, phân hữu cơ khoáng, phân bón lá, phân bón đất hiếm và chất cải tạo đất.

Có bao nhiêu loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục?

02 loại: phân hữu cơ sinh học và phân vi lượng bón rễ.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thời điểm có hiệu lực là sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

全文

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------

Số: 65/2010/TT-BNNPTNT

Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2010

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất,

kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, 

vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP, ngày 03 tháng 1 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009, ngày 10 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Luật Chất lượng, sản phẩm hàng hoá ngày 21/11/2007;
Căn cứ Pháp lệnh Giống cây trồng ngày 24/3/2004;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29/4/2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Căn cứ Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; Nghị định số 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá;
Căn cứ Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT ngày 24/6/2010 của Bộ trưởng Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón;
Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này

1. Danh mục bổ sung giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm: 01 giống lúa lai, 01 giống sắn, 02 giống đậu tương (Phụ lục 01 kèm theo).

2. Danh mục bổ sung thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm: 327 sản phẩm (Phụ lục 02 kèm theo).

3. Danh mục bổ sung phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam bao gồm:

a) Các loại phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 03 kèm theo) gồm 524 loại, được chia thành:

Phân khoáng: 02 loại;

Phân vi lượng bón rễ: 01 loại;

Phân hữu cơ: 10 loại;

Phân vi sinh vật: 11 loại;

Phân hữu cơ vi sinh: 68 loại;

Phân hữu cơ sinh học: 42 loại;

Phân hữu cơ khoáng: 74 loại;

Phân bón lá: 311 loại;

Phân bón đất hiếm: 02 loại;

Chất cải tạo đất: 02 loại;

Chất hỗ trợ tăng hiệu suất sử dụng phân bón: 01 loại.

b) Các loại phân bón thay thế các loại phân bón đã có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam nhưng có sự điều chỉnh về tên phân bón, thành phần, hàm lượng các chất đăng ký và đơn vị đăng ký (Phụ lục 04 kèm theo), gồm 99 loại, được chia thành:

Phân hữu cơ: 01 loại;

Phân hữu cơ vi sinh: 08 loại;

Phân hữu cơ sinh học: 07 loại;

Phân hữu cơ khoáng 08 loại;

Phân bón lá: 75 loại;

c) Tổ chức, cá nhân được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại phân bón trên quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều này khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón; quy định tại khoản 4 Điều 1 của Nghị định 191/2007/NĐ-CP ngày 31/12/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.

4. Các loại phân bón bị loại ra khỏi Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam (Phụ lục 05 kèm theo), gồm 02 loại, được chia thành:

Phân hữu cơ sinh học: 01 loại;

Phân vi lượng bón rễ: 01 loại.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau bốn mươi lăm ngày kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục trồng trọt, Cục trưởng Cục thú y, Vụ trưởng Vụ khoa học Công nghệ và Môi trường, Giám đốc Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Diệp Kỉnh Tần

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 10
113/2003/NĐ-CP Nghị định số 113/2003/NĐ-CP Về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón 已失效 33/2005/NĐ-CP Nghị định số 33/2005/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y 已失效 36/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 36/2010/TT-BNNPTNT Về việc ban hành Quy định sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón 已失效 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y 已失效 191/2007/NĐ-CP Nghị định số 191/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 113/2003/NĐ-CP ngày 07/10/2003 của Chính phủ về việc quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón 已失效 132/2008/NĐ-CP Nghị định số 132/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa 生效中 15/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 15/2004/PL-UBTVQH11 Giống cây trồng 已失效 05/2007/QH12 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 05/2007/QH12 生效中 01/2008/NĐ-CP Nghị định số 01/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效 75/2009/NĐ-CP Nghị định số 75/2009/NĐ-CP Sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 已失效
65/2010/TT-BNNPTNT
Thông tư số 65/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Danh mục bổ sung giống cây trồng, phân bón được phép sản xuất, kinh doanh, sử dụng và Danh mục thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。