Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú

Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú. Văn bản này quy định đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, thủ tục cấp kinh phí, nguồn kinh phí, và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Document No.65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
Document typeJoint Circular
Issuing authorityBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Updated26/06/2026
FieldQuản Lý Ngân Sách
Issued date22/12/2011
Effective date06/02/2012
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú. Văn bản này quy định đối tượng, điều kiện, mức hỗ trợ, thủ tục cấp kinh phí, nguồn kinh phí, và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Scope of application

Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; trường phổ thông dân tộc bán trú.

Key points

  • được hỗ trợ tiền ăn, nhà ở: Học sinh bán trú từ 4 km trở lên đi học và địa hình cách trở, giao thông khó khăn.
  • Mức hỗ trợ: Tiền ăn 40% lương tối thiểu chung/năm, tiền nhà ở 10% lương tối thiểu chung/năm; kinh phí cho trường phổ thông dân tộc bán trú.
  • Thủ tục cấp kinh phí: Hồ sơ đề nghị, thẩm định và phê duyệt danh sách học sinh được hỗ trợ.
  • Nguồn kinh phí: Dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm của địa phương, ngân sách xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia.
  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Các cấp chính quyền, nhà trường, và các bộ ngành liên quan.

🌐 Social impact of this document

  • Tích cực: Giúp học sinh bán trú có điều kiện tốt hơn để tập trung vào việc học; hỗ trợ phát triển giáo dục vùng khó khăn.
  • Tiêu cực: Chi phí thực hiện chính sách có thể gây áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?

Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hoặc địa hình cách trở, giao thông khó khăn.

Mức hỗ trợ tiền ăn là bao nhiêu?

40% mức lương tối thiểu chung/năm học/học sinh bán trú.

Học sinh bán trú được hỗ trợ nhà ở như thế nào?

Học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ 10% mức lương tối thiểu chung.

Thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ tiền ăn và nhà ở như thế nào?

Nhà trường lập hồ sơ đề nghị, phòng giáo dục thẩm định, phê duyệt danh sách học sinh được hỗ trợ. Kinh phí chi trả hàng tháng hoặc 2 lần/năm.

Nguồn kinh phí từ đâu?

Dự toán chi sự nghiệp giáo dục hàng năm của địa phương, ngân sách xây dựng cơ bản, chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo.

Full text

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
Hà Nội, Ngày 22 tháng 12 năm 2011

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú

________________________________

 

Căn cứ Nghị định số 32/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Căn cứ Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú;

Liên Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú như sau:

Điều 1. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ

1. Học sinh tiểu học và trung học cơ sở bán trú đang học tại các trường phổ thông dân tộc bán trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; học sinh bán trú đang học tại các trường tiểu học, trung học cơ sở công lập khác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do nhà ở xa trường, địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày được xét duyệt theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định cụ thể tại Điều 2 của thông tư này.

2. Trường phổ thông dân tộc bán trú được thành lập theo quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc bán trú ban hành theo Thông tư số 24/2010/TT-BGDĐT ngày 02 tháng 8 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Điều 2. Điều kiện xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày

1. Đối với trường hợp nhà ở xa trường: khoảng cách quãng đường đi từ nhà đến trường từ 4 km trở lên đối với học sinh cấp tiểu học và từ 7 km trở lên đối với học sinh cấp trung học cơ sở.

2. Đối với trường hợp địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: học sinh đi học phải qua sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá, tùy điều kiện thực tế của từng địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là UBND cấp tỉnh) quy định cụ thể số km và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày cho từng cấp học.

3. Căn cứ các quy định tại khoản 1 điều này và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây viết tắt là UBND cấp huyện) phê duyệt danh sách học sinh bán trú được phép ở lại trường để học tập trong tuần do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày.

Điều 3. Vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

1. Các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo gồm:

- Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;

- Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg ngày 11 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II);

- Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1995 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và các xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010;

- Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Quyết định số 1105/QĐ-TTg ngày 28 tháng 7 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại 62 huyện nghèo;

- Các quyết định khác của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế danh sách các xã đặc biệt khó khăn (nếu có).

2. Các thôn, buôn, xóm, bản, làng, phum, sóc, ấp,… (gọi chung là thôn) đặc biệt khó khăn, gồm:

- Quyết định số 01/2008/QĐ-UBDT ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Quyết định số 325/QĐ-UBDT ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực II vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II;

- Các quyết định khác của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc về việc sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế danh sách các thôn đặc biệt khó khăn (nếu có).

Điều 4. Mức hỗ trợ

1. Đối với học sinh bán trú

a) Hỗ trợ tiền ăn: mỗi tháng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn bằng 40% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ tiền ăn căn cứ vào thời gian thực tế học bán trú của học sinh theo quy định;

b) Hỗ trợ nhà ở: học sinh bán trú được ở trong khu bán trú của nhà trường; đối với những học sinh phải tự lo chỗ ở, mỗi tháng được hỗ trợ bằng 10% mức lương tối thiểu chung và được hưởng không quá 9 tháng/năm học/học sinh. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ tiền nhà ở căn cứ vào thời gian học thực tế của học sinh theo quy định.

2. Đối với trường phổ thông dân tộc bán trú

a) Được bổ sung kinh phí chi thường xuyên hàng năm với mức 100.000 đồng/học sinh bán trú/năm để mua sắm, sửa chữa dụng cụ thể dục thể thao và phương tiện phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ cho học sinh bán trú;

b) Được bổ sung kinh phí chi thường xuyên hàng năm với mức 50.000đ/học sinh bán trú/năm học để lập tủ thuốc dùng chung cho học sinh bán trú;

c) Được hỗ trợ kinh phí xây dựng nhà ở, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, nước sạch và các thiết bị kèm theo cho học sinh bán trú được xây dựng theo tiêu chuẩn thiết kế trường học hiện hành.

Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ tiền ăn và hỗ trợ tiền ở

1.Hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ gồm:

a) Danh sách học sinh bán trú mới được UBND cấp huyện phê duyệt trong năm học;

b) Danh sách học sinh bán trú đang học tại trường đã được UBND cấp huyện phê duyệt từ các năm học trước và đang tiếp tục học bán trú trong năm học;

c) Đơn đề nghị hỗ trợ tiền nhà ở của học sinh có xác nhận của nhà trường đối với học sinh bán trú phải tự lo chỗ ở (mẫu đơn theo phụ lục kèm theo).

2. Trình tự, thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ được quy định như sau:

a) Các trường phổ thông dân tộc bán trú và trường phổ thông công lập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh được xét duyệt là học sinh bán trú yêu cầu các em phải tự lo chỗ ở, viết đơn đề nghị hỗ trợ tiền nhà ở theo mẫu đơn quy định tại Thông tư này.

b) Căn cứ danh sách học sinh bán trú đang học tại trường đã được UBND cấp huyện phê duyệt và đơn đề nghị hỗ trợ tiền nhà ở của học sinh bán trú phải tự lo chỗ ở, nhà trường lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí gửi phòng giáo dục và đào tạo thẩm định.

c) Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp kinh phí hỗ trợ của nhà trường, phòng giáo dục và đào tạo thẩm định hồ sơ, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng và thông báo kết quả thẩm định để các cơ sở giáo dục thực hiện chi trả.

3. Phương thức hỗ trợ:

a) Việc chi trả kinh phí hỗ trợ tiền ăn cho học sinh bán trú được chi trả hàng tháng. Tùy theo điều kiện cụ thể, nhà trường quyết định việc tổ chức nấu ăn cho các em hoặc chi trả tiền mặt cho các em cho phù hợp (khuyến khích cơ sở giáo dục tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh);

b) Việc chi trả kinh phí hỗ trợ nhà ở (đối với học sinh tự lo chỗ ở) được cấp phát trực tiếp bằng tiền mặt cho học sinh. Việc chi trả này thực hiện 2 lần/năm học: lần 1 cấp vào tháng 9, lần 2 cấp vào tháng 1 năm sau.

Điều 6. Trình tự, phương thức cấp kinh phí hỗ trợ đối với trường phổ thông dân tộc bán trú

1. Kinh phí hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị:

Các trường phổ thông dân tộc bán trú căn cứ nhu cầu thực tế của nhà trường, lập dự án, báo cáo kinh tế kĩ thuật, dự toán kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm thiết bị theo quy định, gửi phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp vào kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và bố trí kinh phí thực hiện theo quy định.

2. Kinh phí hỗ trợ mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao và lập tủ thuốc dùng chung cho học sinh bán trú:

Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các trường phổ thông dân tộc bán trú và các trường phổ thông công lập khác có học sinh bán trú căn cứ số lượng học sinh bán trú theo danh sách được UBND cấp huyện phê duyệt để lập dự toán kinh phí hỗ trợ, gửi phòng giáo dục và đào tạo thẩm định để gửi cơ quan tài chính tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm của địa phương, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và giao trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của các trường.

Điều 7. Nguồn kinh phí

1. Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền ở cho học sinh bán trú và kinh phí hỗ trợ trường phổ thông dân tộc bán trú để mua sắm, bổ sung, sửa chữa dụng cụ phục vụ sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, hỗ trợ lập tủ thuốc dùng chung cho học sinh bán trú được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm của các địa phương.

2. Kinh phí thực hiện hỗ trợ đầu tư cơ sở vật chất cho trường phổ thông dân tộc bán trú bao gồm xây dựng nhà ở, nhà bếp, phòng ăn, nhà tắm, công trình vệ sinh, công trình nước sạch và các thiết bị kèm theo được bố trí từ nguồn ngân sách xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương; kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo; kinh phí lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới và huy động từ các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.

3. Ngân sách Trung ương hỗ trợ 100% nhu cầu kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nói trên cho các địa phương nhận bổ sung cân đối từ ngân sách Trung ương. Các địa phương còn lại chủ động tự cân đối ngân sách địa phương để thực hiện.

Điều 8. Lập dự toán, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ

1. Việc lập, phân bổ dự toán kinh phí được thực hiện đồng thời với thời điểm lập, phân bổ dự toán ngân sách nhà nước hàng năm tại địa phương theo quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

2. Các trường có đối tượng học sinh bán trú được hỗ trợ tiền ăn, hỗ trợ tiền ở và các trường phổ thông dân tộc bán trú được nhà nước hỗ trợ, đầu tư cơ sở vật chất và thiết bị theo quy định tại thông tư này chịu trách nhiệm lập dự toán, thực hiện việc quản lý, sử dụng chi trả kinh phí hỗ trợ và thanh quyết toán kinh phí với ngân sách Nhà nước theo đúng các quy định hiện hành.

3. Cơ quan tài chính, kế hoạch các cấp có trách nhiệm bảo đảm kinh phí hỗ trợ, hướng dẫn quản lý và kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện theo quy định.

4. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát, cấp phát, thanh toán kinh phí hỗ trợ theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước.

5. Hàng năm, UBND cấp tỉnh căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về xâydựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước; văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về xây dựng dự toán ngân sách Nhà nước; văn bản
hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng kế hoạch kinh phí, tổng hợp vào kế hoạch chung của địa phương gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng thời gian báo cáo kế hoạch Nhà nước hàng năm.

Điều 9. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 6 tháng 02 năm 2012.

2. Chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.

3. Việc thực hiện chính sách phải đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng thời gian, đúng nội dung hỗ trợ và lồng ghép với các chính sách khác có cùng nội dung, mục tiêu đang thực hiện trên địa bàn. Các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định tại Thông tư này nếu có nhiều mức hỗ trợ cho cùng một chính sách thì học sinh bán trú chỉ được hưởng một mức hỗ trợ cao nhất.

4. Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện thông tư này. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới đó.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xem xét, giải quyết.

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thế Phương
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Nghĩa
KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thị Minh

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 22
116/2008/NĐ-CP Nghị định số 116/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư Expired 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính Expired 1678/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1678/2013/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định 1183/2003/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang quy định tiêu chí xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 1436/2014/QĐ-UBND Quyết định số 1436/2014/QĐ-UBND Về việc quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh tiểu học, THCS không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày để thục hiện chính sách hỗ trợ học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa In effect 706/2012/QĐ-UBND Quyết định số 706/2012/QĐ-UBND Về việc quy định điều kiện xác định học sinh bán trú được phép ở lại trường do không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 1183/2013/QĐ-UBND Quyết định số 1183/2013/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định học sinh không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Hà Giang Expired 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc Quy định chính sách hỗ trợ quản lý học sinh ở bán trú trong trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn Expired 81/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND Về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2013 của HĐND tỉnh về việc quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh In effect 61/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 61/2013/NQ-HĐND Về việc quy định chính sách hỗ trợ tổ chức nấu ăn cho trường phổ thông có học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Sơn La In effect 11/2012/QĐ-UBND Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND V/v quy định điều kiện xác định học sinh không thể đi từ nhà đến trường và trở về trong ngày đối với học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Lai Châu Expired 19/2012/QĐ-UBND Quyết định số 19/2012/QĐ-UBND Quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk Expired 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Về việc Triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2013/NQ-HĐND ngày 19/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 22/2009/NQ-HĐND về Xây dựng trường Phổ thông dân tộc bán trú tỉnh Yên Bái, giai đoạn 2010 - 2015 In effect 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú được hưởng chính sách hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Yên Bái Expired 65/2014/QĐ-UBND Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục các thôn đủ điều kiện để xét duyệt học sinh bán trú ban hành kèm theo Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND ngày 22/3/2012 của UBND Ninh Thuận về việc ban hành quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chí và địa bàn xét duyệt học sinh bán trú tỉnh Lạng Sơn Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND ngày 05/8/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam Expired 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về việc quy định đối tượng học sinh được hưởng chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và học sinh THPT ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An Expired 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 15/2012/QĐ-UBND Quyết định số 15/2012/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xét duyệt học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận In effect 33/2014/QĐ-UBND Quyết định số 33/2014/QĐ-UBND Ban hành tiêu chí học sinh bán trú trên địa bàn tỉnh Kon Tum Expired 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Về việc bổ sung trường và địa bàn được xét học sinh bán trú Expired
Referenced by 8
65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT
Thông tư liên tịch số 65/2011/TTLT-BGDĐT-BTC-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 85/2010/QĐ-TTg ngày 21 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách hỗ trợ học sinh bán trú và trường phổ thông dân tộc bán trú
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 12
19/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG TẠI XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN In effect 33/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 33/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Expired 04/2013/QĐ-UBND Quyết định số 04/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Quản lý đô thị quận Phú Nhuận In effect 24/2013/QĐ-UBND Quyết định số 24/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định nội dung chi và mức chi hỗ trợ cho hoạt động khuyến nông từ nguồn kinh phí địa phương trên địa bàn tỉnh Hậu Giang In effect 13/2012/QĐ-UBND Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Quảng Trị đến năm 2020, định hướng đến 2025 In effect 50/2012/QĐ-UBND Quyết định số 50/2012/QĐ-UBND Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 65/2014/QĐ-UBND Quyết định số 65/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về mức chi đón tiếp, thăm hỏi, chúc mừng đối với một số đối tượng do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Ủy ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam cấp huyện thực hiện trên địa bàn tỉnh Lào Cai Expired 03/2015/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐND Về việc quy định tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của tỉnh In effect 81/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 81/2014/NQ-HĐND Về việc đặt, đổi tên một số đường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng năm 2014 In effect 67/2013/QĐ-UBND Quyết định số 67/2013/QĐ-UBND Về cơ chế chính sách khuyến khích ưu đãi, tạo điều kiện thu hút các tổ chức, các nhà khoa học trực tiếp nghiên cứu, ứng dụng chuyển giao công nghệ cho huyện Bác Ái In effect 11/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI XE ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 10 CHỖ NGỒI (KỂ CẢ LÁI XE) BAO GỒM CẢ TRƯỜNG HỢP ÔTÔ BÁN TẢI VỪA CHỞ NGƯỜI, VỪA CHỞ HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Expired 07/2012/QĐ-UBND Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất phi nông nghiệp sát giá thị trường khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa Expired
References 7
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Expired 69/2008/QĐ-TTg Quyết định số 69/2008/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II Expired 106/2004/QĐ-TTg Quyết định số 106/2004/QĐ-TTg Phê duyệt danh sách các xã đặc biệt khó khănvùng bãi ngang ven biển và hải đảo Expired 164/2006/QĐ-TTg Quyết định số 164/2006/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) In effect 113/2007/QĐ-TTg Quyết định số 113/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt danh sách xã hoàn thành mục tiêu Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã vùng đồng bào dân tộc, miền núi, biên giới và vùng sâu, vùng xa giai đoạn 1999 - 2005, bổ sung các xã, thôn, bản vào diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II và xã vùng bãi ngang ven biển và hải đảo vào diện đầu tư của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 Expired 30a/2008/NQ-CP Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP Về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo In effect 1105/QĐ-TTg Quyết định số 1105/QĐ-TTg Về việc phê duyệt bổ sung danh sách xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư Chương trình 135 giai đoạn II và danh sách xã hoàn thành mục tiêu, ra khỏi diện đầu tư của Chương trình 135 giai đoạn II In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.