Quyết định số 67/2003/QĐ-BBCVT Quy định tạm thời về cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế

Quyết định này quy định cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế, áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Cước được tính dựa trên lưu lượng cuộc gọi và có hiệu lực từ ngày 1/4/2003.

文号67/2003/QĐ-BBCVT
文件类型决定
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Đặng Đình Lâm — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính, Thông Tin Và Truyền Thông
领域Lĩnh Vực GiáVận Tải
发布日期28/03/2003
生效日期01/04/2003
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế, áp dụng cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Cước được tính dựa trên lưu lượng cuộc gọi và có hiệu lực từ ngày 1/4/2003.

适用范围

Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế

要点

  • Đối với các cuộc gọi từ mạng cố định qua POP do doanh nghiệp thiết lập tại tỉnh: Cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh là 0,35 USD/phút; Cước trả mạng điện thoại nội tỉnh để lập hoá đơn và thu cước cho doanh nghiệp là 0,05 USD/phút.
  • Đối với các cuộc gọi từ mạng cố định tại các tỉnh của doanh nghiệp chưa thiết lập POP: Cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh là 0,35 USD/phút; Cước trả mạng điện thoại nội tỉnh để lập hoá đơn và thu cước cho doanh nghiệp là 0,05 USD/phút; Cước kết nối trả mạng điện thoại đường dài liên tỉnh (PSTN) là 0,10 USD/phút.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/4/2003 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.
  • Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế phải tuân thủ theo quyết định này khi thiết lập POP tại tỉnh hoặc không thiết lập POP.
  • Doanh nghiệp cần tính toán chính xác cước kết nối và thu cước cho khách hàng dựa trên quy định của quyết định này.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế có cơ sở pháp lý để tính toán cước kết nối, đảm bảo công bằng và minh bạch trong hoạt động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các doanh nghiệp nếu không quản lý tốt chi phí.

❓ 常见问题

Cước kết nối là gì?

Cước kết nối là mức phí mà doanh nghiệp phải trả khi sử dụng mạng của nhà cung cấp dịch vụ để thực hiện cuộc gọi điện thoại IP quốc tế từ Việt Nam đi quốc tế.

Cước kết nối được tính như thế nào?

Cước kết nối được tính dựa trên lưu lượng cuộc gọi, cụ thể là 0,35 USD/phút cho cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh và 0,10 USD/phút cho cước kết nối trả mạng điện thoại đường dài liên tỉnh (PSTN).

Các doanh nghiệp cần làm gì khi áp dụng quyết định này?

Các doanh nghiệp cần thiết lập POP tại tỉnh hoặc không thiết lập POP và tuân thủ theo quy định về cước kết nối, đồng thời tính toán chính xác cước để thu từ khách hàng.

Quyết định này có hiệu lực khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/4/2003 và bãi bỏ các quy định trước đây trái với quyết định này.

Cước kết nối được tính như thế nào cho cuộc gọi từ mạng cố định tại tỉnh chưa thiết lập POP?

Cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh là 0,35 USD/phút; Cước trả mạng điện thoại nội tỉnh để lập hoá đơn và thu cước cho doanh nghiệp là 0,05 USD/phút; Cước kết nối trả mạng điện thoại đường dài liên tỉnh (PSTN) là 0,10 USD/phút.

全文

BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2003/QĐ-BBCVT

Hà Nội, ngày 28 tháng 03 năm 2003 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định tạm thời về cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế

BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế được tính theo cộng dồn lưu lượng các cuộc liên lạc điện thoại IP từ Việt Nam đi quốc tế và được qui định như sau:

1. Đối với các cuộc gọi từ mạng cố định qua POP do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế thiết lập tại tỉnh:

- Cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh: 0,35 USD/phút;

- Cước trả mạng điện thoại nội tỉnh để lập hoá đơn và thu cước cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP: 0,05 USD/phút.

2. Đối với các cuộc gọi từ mạng cố định tại các tỉnh của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP quốc tế chưa thiết lập POP:

- Cước kết nối trả mạng điện thoại cố định nội tỉnh: 0,35 USD/phút;

- Cước trả mạng điện thoại nội tỉnh để lập hoá đơn và thu cước cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP: 0,05 USD/phút.

- Cước kết nối trả mạng điện thoại đường dài liên tỉnh (PSTN): 0,10 USD/phút.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/4/2003. Các qui định có liên quan trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch – Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng Giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại quốc tế mạng PSTN và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3,
- Bộ trưởng Bộ BCVT (để b/c),
- Các Thứ trưởng Bộ BCVT,
- Lưu VP, KHTC.

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đặng Đình Lâm

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 4
109/1997/NĐ-CP Nghị định số 109/1997/NĐ-CP Về Bưu chính và Viễn thông 已失效 90/2002/NĐ-CP Nghị định số 90/2002/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông 已失效
67/2003/QĐ-BBCVT
Quyết định số 67/2003/QĐ-BBCVT Quy định tạm thời về cước kết nối đối với dịch vụ điện thoại IP quốc tế chiều từ Việt Nam đi quốc tế
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。