Thông tư số 68/1998/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 85-TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính

Thông tư số 68/1998/TT-BTC quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế cước và trách nhiệm kê khai, nộp thuế cho các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài khi sử dụng tàu biển để kinh doanh vận chuyển hàng hóa tại các cảng biển Việt Nam.

Số hiệu68/1998/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Thứ trưởng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/05/1998
Ngày áp dụng03/06/1998
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 68/1998/TT-BTC quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế cước và trách nhiệm kê khai, nộp thuế cho các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài khi sử dụng tàu biển để kinh doanh vận chuyển hàng hóa tại các cảng biển Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuộc sở hữu của người khác, kể cả trường hợp không có tàu nhưng có hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa từ các cảng biển Việt Nam ra các cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài phải kê khai và nộp thuế cước cho tất cả hoạt động kinh doanh vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển Việt Nam ra các cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam.
  • Chủ tàu biển có trách nhiệm kê khai đúng doanh thu tính thuế cước, cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan cho đơn vị đại lý để xác định thuế cước phải nộp.
  • Việc thanh toán tiền thuế cước phải ghi trên biên lai thu thuế cước do đơn vị đại lý làm nhiệm vụ thu và nộp thay thuế cước cho các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài.
  • Nếu không thực hiện đúng quy định về kê khai, nộp thuế, các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài sẽ bị xử lý truy thu, phạt theo Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Đảm bảo thực hiện thống nhất và minh bạch trong việc thu thuế cước đối với các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí pháp lý và thủ tục hành chính cho doanh nghiệp vận tải nước ngoài.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài cần thực hiện những quy định gì?

Các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài phải kê khai đúng doanh thu tính thuế cước và nộp thuế theo quy định. Đồng thời, họ cũng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan cho đơn vị đại lý.

Nếu không thực hiện đúng quy định về kê khai, nộp thuế, các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài sẽ bị xử lý như thế nào?

Các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài nếu không thực hiện đúng quy định về kê khai, nộp thuế sẽ bị xử lý truy thu và phạt theo Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức.

Ai là người có trách nhiệm kê khai và nộp thuế cước?

Chủ tàu biển có trách nhiệm kê khai đúng doanh thu tính thuế cước và nộp thuế theo quy định. Đồng thời, họ cũng phải cung cấp đầy đủ chứng từ liên quan cho đơn vị đại lý.

Việc thanh toán tiền thuế cước được thực hiện như thế nào?

Việc thanh toán tiền thuế cước phải ghi trên biên lai thu thuế cước do đơn vị đại lý làm nhiệm vụ thu và nộp thay thuế cước cho các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài.

Thông tư này áp dụng cho đối tượng nào?

Thông tư này áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuộc sở hữu của người khác để kinh doanh vận chuyển hàng hóa từ các cảng biển Việt Nam ra các cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 68/1998/TT-BTC

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 1998

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 85-TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính

 

Qua thời gian thực hiện Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn thực hiện thu thuế cước đối với tầu biển nước ngoài đến kinh doanh vận chuyển hàng hoá tại các cảng biển Việt Nam", có một số vướng mắc cần thiết phải được giải thích rõ để đảm bảo thực hiện thống nhất, Bộ Tài chính hướng dẫn thêm như sau:

1. Về đối tượng nộp thuế:

Đối tượng nộp thuế cước theo quy định tại điểm 1, mục I Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính là tất cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài dùng tàu biển thuộc sở hữu của mình hoặc thuê tàu thuộc sở hữu của người khác, kể cả trường hợp không có tàu nhưng có hoạt động kinh doanh vận tải hàng hoá từ các cảng biển Việt Nam ra các cảng biển nước ngoài hoặc giữa các cảng biển Việt Nam, bao gồm trực tiếp vận chuyển hàng hoá hay gián tiếp vận tải thông qua đơn vị vận tải nước ngoài khác thực hiện mà đơn vị vận tải này chịu trách nhiệm pháp lý đối với hàng hoá của chủ hàng.

2. Về trách nhiệm kê khai nộp thuế:

Trách nhiệm kê khai nộp thuế quy định tại điểm 2, mục IV Thông tư số 85 TC/TCT là chủ tàu biển bao gồm cả các tổ chức, cá nhân vận tải nước ngoài khi vào cảng của Việt Nam thực hiện việc vận chuyển hàng hoá xuất khẩu hoặc vận chuyển hàng hoá giữa các cảng Việt Nam, có trách nhiệm kê khai đúng doanh thu tính thuế cước, cung cấp đầy đủ các chứng từ liên quan khác cho đơn vị đại lý, làm căn cứ xác định thuế cước phải nộp.

Việc thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán tiền thuế cước phải nộp ghi trên biên lai thu thuế cước do đơn vị đại lý làm nhiệm vụ thu và nộp thay thuế cước cho các tổ chức và cá nhân vận tải nước ngoài.

Các tổ chức và cá nhân vận tải nước ngoài không thực hiện đúng các quy định nêu trên, thì bị xử lý truy thu, phạt thuế theo quy định của Luật thuế doanh thu, Luật thuế lợi tức.

Các đối tượng nộp thuế, tổ chức khấu trừ thuế và cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện theo đúng các hướng dẫn tại Thông tư số 85 TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính và các hướng dẫn cụ thể tại Thông tư này.

 

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

 Phạm Văn Trọng

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

68/1998/TT-BTC
Thông tư số 68/1998/TT-BTC Hướng dẫn bổ sung một số điểm quy định tại Thông tư số 85-TC/TCT ngày 24/10/1994 của Bộ Tài chính
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.