Quyết định số 68/2002/QĐ-BTC quy định mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên quốc lộ 38 cho các loại xe khác nhau, áp dụng từ ngày 15/6/2002. Mức phí được phân theo từng loại phương tiện và có cả vé lượt và vé tháng.
Scope of application
Người điều khiển phương tiện giao thông qua cầu Hồ trên quốc lộ 38
Key points
- Xe mô tô hai bánh, xe gắn máy phải nộp phí 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe con dưới 7 chỗ ngồi và tương tự phải nộp phí 5.000 đồng/lượt hoặc 100.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 7 đến 12 chỗ ngồi và xe tải dưới 2 tấn phải nộp phí 7.000 đồng/lượt hoặc 140.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 13 đến 30 ghế ngồi và xe tải từ 2 đến dưới 5 tấn phải nộp phí 15.000 đồng/lượt hoặc 300.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe từ 31 ghế trở lên và xe tải từ 5 đến dưới 10 tấn phải nộp phí 20.000 đồng/lượt hoặc 400.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe tải từ 10 đến dưới 18 tấn và xe Container 20 fit phải nộp phí 40.000 đồng/lượt hoặc 800.000 đồng/tháng (Điều 1)
- Xe tải từ 18 tấn trở lên và xe Container 40 fit phải nộp phí 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng (Điều 1)
🌐 Social impact of this document
- Người dân và doanh nghiệp sử dụng cầu Hồ sẽ bị thu thêm chi phí, tạo nguồn tài chính để trả nợ lãi vay xây dựng cầu.
- Thu phí giúp bảo trì cầu hiệu quả hơn, đảm bảo an toàn giao thông.
- Phí cao có thể làm tăng chi phí vận chuyển hàng hóa và dịch vụ cho doanh nghiệp.
❓ Frequently asked questions
Mức phí sử dụng cầu Hồ cho xe mô tô hai bánh là bao nhiêu?
Xe mô tô hai bánh phải nộp phí 1.000 đồng/lượt hoặc 10.000 đồng/tháng (Điều 1)
Phí sử dụng cầu Hồ cho xe tải từ 5 đến dưới 10 tấn là bao nhiêu?
Xe tải từ 5 đến dưới 10 tấn phải nộp phí 20.000 đồng/lượt hoặc 400.000 đồng/tháng (Điều 1)
Phí sử dụng cầu Hồ cho xe Container 40 fit là bao nhiêu?
Xe Container 40 fit phải nộp phí 80.000 đồng/lượt hoặc 1.600.000 đồng/tháng (Điều 1)
Tiền thu từ phí cầu Hồ được sử dụng như thế nào?
Sau khi trừ chi phí tổ chức thu và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2002
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 68/2002/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc ban hành mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên Quốc lộ 38
-------------------------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông Vận tải (công văn số 1433/BGTVT-TCKT ngày 26/4/2002);
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng cầu Hồ trên quốc lộ 38.
Đối tượng áp dụng mức thu phí cầu Hồ ban hành kèm theo Quyết định này thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 2. Tiền thu phí cầu Hồ thu được sau khi trừ chi phí tổ chức thu theo quy định và trả nợ lãi tiền vay xây dựng cầu Hồ theo khế ước vay, còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định đối với cầu đường được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/6/2002.
Điều 4. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí cầu Hồ và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW, - Cục Thuế, Kho bạc NN tỉnh Bắc Ninh, - Lưu: VP (HC, TH), TCT (HC, NV4) |
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Thứ trưởng (Đã ký) Vũ Văn Ninh |
BIỂU MỨC THU PHÍ CẦU HỒ TRÊN QUỐC LỘ 38
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 68/2002/QĐ/BTC
ngày 31 tháng 5 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
-----------------------------------------
| TT | ĐỐI TƯỢNG THU PHÍ | MỨC THU | |
|
Vé lượt (đồng/vé/lần) |
Vé tháng (đồng/vé/tháng) |
||
| 1 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự | 1.000 | 10.000 |
| 1 | Xe lam, xe máy kéo, xe bông sen, xe công nông, xe con dưới 7 chỗ ngồi | 5.000 | 100.000 |
| 2 | Xe từ 7 chỗ ngồi đến 12 chỗ ngồi và xe có tải trọng thiết kế dưới 2 tấn. | 7.000 | 140.000 |
| 3 | Xe từ 13 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi và xe tải có tải trọng thiết kế từ 2 tấn đến dưới 5 tấn | 15.000 | 300.000 |
| 4 | Xe từ 31 ghế ngồi trở lên và xe tải có tải trọng thiết kế từ 5 tấn đến dưới 10 tấn. | 20.000 | 400.000 |
| 5 | Xe tải có tải trọng thiết kế từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit. | 40.000 | 800.000 |
| 6 | Xe tải có tải trọng thiết kế từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit. | 80.000 | 1.600.000 |
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: