Nghị định số 68/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

Nghị định số 68/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục này chịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng.

文号68/CP
文件类型法令
发布机关Bộ Xây Dựng
签署人Võ Văn Kiệt — Đang cập nhật
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期25/10/1995
生效日期25/10/1995
失效日期16/05/2003
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 68/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam. Cục này chịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ và có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ về quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng.

适用范围

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

要点

  • Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có chức năng quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.
  • Cục này thực hiện các nhiệm vụ như trình Chính phủ dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch về hàng không dân dụng; ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và an toàn hàng không; quản lý hoạt động khoa học công nghệ và nhân lực ngành hàng không.
  • Cục chịu trách nhiệm quản lý tài sản, đất đai do Nhà nước giao và đầu tư xây dựng các công trình hàng không dân dụng theo phân cấp quản lý của Chính phủ.
  • Cơ cấu tổ chức bao gồm các ban giúp việc Cục trưởng như Ban Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tài chính, Ban Tổ chức cán bộ - Lao động, v.v., cùng với các đơn vị sự nghiệp như Tạp chí Hàng không, Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam.
  • Cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm và chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành hàng không.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Cung cấp cơ sở pháp lý cho việc quản lý nhà nước ngành hàng không dân dụng, đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về tổ chức bộ máy và chi phí vận hành đối với Cục Hàng không dân dụng Việt Nam.

❓ 常见问题

Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam được ai bổ nhiệm?

Cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm.

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có những chức năng gì?

Cục này có chức năng quản lý Nhà nước ngành hàng không dân dụng, thực hiện các nhiệm vụ như trình dự án luật, pháp lệnh, chiến lược về hàng không; ban hành quy trình kỹ thuật nghiệp vụ và an toàn hàng không; quản lý hoạt động khoa học công nghệ và nhân lực ngành hàng không.

Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có những đơn vị sự nghiệp nào?

Cục này có các đơn vị sự nghiệp như Tạp chí Hàng không, Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam.

Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam bao gồm những gì?

Cơ cấu tổ chức bao gồm các ban giúp việc Cục trưởng như Ban Kế hoạch và Đầu tư, Ban Tài chính, Ban Tổ chức cán bộ - Lao động, v.v., cùng với các đơn vị sự nghiệp như Tạp chí Hàng không, Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam.

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các Nghị định và Quyết định trước đây trái với Nghị định này.

全文

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/CP
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 1995

NGHỊ ĐỊNH

Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Nghị định số 32/CP ngày 22/5/1995 của Chính phủ về việc chuyển Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trực thuộc Chính phủ;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ có chức năng quản lý Nhà nước ngành Hàng không dân dụng trong phạm vi cả nước.

Điều 2. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý Nhà nước theo quy định tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26 tháng 12 năm 1991, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20 tháng 4 năm 1995, Điều 21 Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành Hàng không dân dụng, các quy định của Chính phủ về quản lý ngành Hàng không dân dụng và tổ chức thực hiện các vấn đề nói trên.

2. Trình Chính phủ việc thiết lập và cho phép khai thác các đường hàng không, khu vực cấm hoặc hạn chế bay, việc tham gia, ký kết các điều ước quốc tế về hàng không; ký kết các văn bản hợp tác với các nước và các tổ chức quốc tế về hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.

3. Ban hành các quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiệp vụ, an toàn về hàng không dân dụng, tham gia xây dựng các chế độ về thuế, phí và lệ phí đối với các hoạt động hàng không dân dụng.

4. Tổ chức và quản lý việc khai thác đường hàng không dân dụng, vùng thông báo bay và quản lý bay, quy hoạch và quản lý hệ thống kỹ thuật thông tin phục vụ hàng không dân dụng. Phối hợp với các cơ quan có liên quan quản lý vùng trời, bảo vệ an ninh quốc gia.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Nội vụ, các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan và chính quyền địa phương để đảm bảo an ninh, an toàn hàng không, các chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay đặc biệt, các Cảng hàng không, sân bay dân dụng, sân bay dùng chung với quốc phòng. Tổ chức phối hợp với các ngành và địa phương liên quan trong việc tìm kiếm cứu nguy và điều tra tai nạn hàng không dân dụng.

6. Trình Thủ tướng Chính phủ việc thành lập, giải thể các doanh nghiệp vận chuyển hàng không, các dự án hợp tác đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực hàng không dân dụng, việc thành lập và khai thác cảng hàng không, sân bay.

Quản lý vận chuyển hàng không đối với các doanh nghiệp vận chuyển hàng không dân dụng trong nước theo pháp luật và các quy định của Chính phủ; quản lý các hoạt động của các hãng hàng không nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.

7. Quản lý việc đăng ký tầu bay dân dụng; phối hợp với Bộ Thương mại quản lý việc nhập khẩu, xuất khẩu tầu bay, trang bị, thiết bị, vật tư phục vụ hàng không dân dụng; quản lý, giám sát việc sửa chữa, bảo dưỡng tầu bay, động cơ tầu bay, việc sản xuất trang bị, thiết bị của tầu bay và các trang bị, thiết bị chuyên dùng phục vụ hoạt động hàng không dân dụng.

8. Cấp, đình chỉ, gia hạn, sửa đổi, thu hồi các chứng chỉ, bằng, giấy phép liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của Chính phủ.

9. Quản lý hoạt động khoa học công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng không dân dụng; phối hợp với Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường trong việc bảo vệ môi trường trong các hoạt động hàng không dân dụng.

10. Quản lý công tác tổ chức, viên chức, đào tạo, tuyển chọn và phát triển nhân lực của ngành Hàng không dân dụng; phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo trong công tác đào tạo cán bộ cho ngành Hàng không dân dụng.

11. Quản lý tài sản, đất đai do Nhà nước giao.

12. Quản lý đầu tư và xây dựng các công trình hàng không dân dụng theo phân cấp quản lý của Chính phủ.

13. Tổ chức kiểm tra, thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm trong hoạt động hàng không dân dụng theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cục Hàng không dân dụng Việt Nam do Cục trưởng phụ trách, giúp việc Cục trưởng có các Phó cục trưởng. Cục trưởng, các Phó cục trưởng do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chính phủ về thực hiện chức năng quản lý Nhà nước chuyên ngành Hàng không, các Phó cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về công việc được phân công.

Điều 4. Cơ cấu tổ chức của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam gồm:

1. Tổ chức giúp Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam thực hiện chức năng quản lý Nhà nước:

Ban Kế hoạch và Đầu tư. 

Ban Tài chính.

Ban Tổ chức cán bộ - Lao động.

Ban Khoa học công nghệ.

Ban An ninh.

Ban An toàn.

Ban Không tải và Không vận.

Văn phòng.

Thanh tra.

Phòng Pháp chế.

2. Các Cảng vụ Hàng không:

Căn cứ Điều 27 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam, Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam trình Chính phủ quy định tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ Hàng không và quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý Nhà nước tại Cảng Hàng không.

3. Đơn vị sự nghiệp:

Tạp chí Hàng không.

Trung tâm Quản lý bay dân dụng Việt Nam (sự nghiệp có thu).

Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam quy định nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các tổ chức nói tại điểm 1 và điểm 3 trên đây.

Điều 5. Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Bãi bỏ Nghị định số 242-HĐBT ngày 30/6/1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về thành lập Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, Quyết định số 36/TTg ngày 6/2/1993 của Thủ tướng Chính phủ về Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, và các quy định khác trước đây trái với Nghị định này.

Điều 6. Cục trưởng Cục Hàng không dân dụng Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
(Đã ký)
Võ Văn Kiệt
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 18
981/BYT-QĐ Quyết định số 981/BYT-QĐ Về việc thành lập Ban chỉ đạo cuộc đấu tranh chống tham nhũng trong ngành y tế 生效中 2398/1999/QĐ-BYT Quyết định số 2398/1999/QĐ-BYT Về việc bãi bỏ 120 văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực y tế 生效中 1136/QĐ-ĐCKS Quyết định số 1136/QĐ-ĐCKS về việc ban hành Quy định nội dung, thủ tục xác nhận tính hợp pháp của tài liệu, mẫu vật địa chất và khoáng sản đưa ra nước ngoài 生效中 1905/2003/QÐ-BYT Quyết định số 1905/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành hướng dẫn chẩn đoán và xử trí bệnh viêm não cấp ở trẻ em 已失效 888/2003/QÐ-BYT Quyết định số 888/2003/QÐ-BYT Về việc ban hành "Hướng dẫn tạm thời xử trí hội chứng hô hấp cấp tính nặng" 已失效 28/2003/QÐ-BYT Quyết định số 28/2003/QÐ-BYT Về việc công bố 12 vắc xin, sinh phẩm y tế được phép lưu hành tại Việt Nam 生效中 21/2003/QÐ-BYT Quyết định số 21/2003/QÐ-BYT Về việc công bố 4 Công ty nước ngoài được phép kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam 生效中 5129/2002/QĐ-BYT Quyết định số 5129/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu y sinh học 已失效 5047/2002/QĐ-BYT Quyết định số 5047/2002/QĐ-BYT Ban hành “Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh giun chỉ bạch huyết tại các cơ sở khám chữa bệnh” và “Hướng dẫn điều trị và tổ chức điều trị hàng loạt loại trừ bệnh giun chỉ bạch huyết tại cộng đồng” 生效中 339/2002/QĐ-BYT Quyết định số 339/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục các Văcxin, sinh phẩm y học sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2002 已失效 326/2002/QĐ-BYT Quyết định số 326/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành 09 Tiêu chuẩn ngành Trang thiết bị y tế 已失效 4069/QĐ-BYT Quyết định số 4069/QĐ-BYT Ban hành Mẫu hồ sơ bệnh án 生效中 4198/1999/QĐ-BYT Quyết định số 4198/1999/QĐ-BYT Về việc ban hành Danh mục các vắc xin, sinh phẩm miễn dịch sản xuất ở nước ngoài được Bộ Y tế xem xét để cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam năm 2000. 生效中 2629/1997/BYT-QĐ Quyết định số 2629/1997/BYT-QĐ về việc ban hành danh mục hàng hoá thực phẩm phải đăng ký chất lượng năm 1998 生效中 1455/QĐ-ĐCKS Quyết định số 1455/QĐ-ĐCKS Về việc ban hành Quy định về điều kiện của tổ chức và cá nhân hành nghề thăm dò khoáng sản 生效中 167-BYT/QĐ Quyết định số 167-BYT/QĐ Về việc ban hành bổ sung 5 bệnh nghề nghiệp vào Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp được Bảo hiểm 已失效 2483/BYT-QĐ Quyết định số 2483/BYT-QĐ ban hành danh mục hàng hoá thực phẩm phải đăng ký chất lượng năm 1997 生效中 2481/BYT-QĐ Quyết định số 2481/BYT-QĐ về việc ban hành Quy chế đăng ký chất lượng thực phẩm 已失效
68/CP
Nghị định số 68/CP Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 8
1351/1999/QĐ-BYT Quyết định số 1351/1999/QĐ-BYT Ban hành "Hướng dẫn quy trình Kỹ thuật Bệnh viện tập 1" 生效中
指导 4

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。