Sắc lệnh số 68/SL Về việc sửa đổi Điều 1 Sắc lệnh số 32 ngày 13-3-1947 về việc bảo đảm tự do cá nhân

Sắc lệnh số 68/SL sửa đổi Điều 1 của Sắc lệnh số 32 ngày 19-3-1947 về việc bảo đảm tự do cá nhân, quy định cụ thể hơn về quyền bắt người và thời hạn xử lý hồ sơ trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt.

Document No.68/SL
Document typeDecree
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byHồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
Updated20/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date26/07/1947
Effective date26/07/1947
Expiry date01/01/1960
StatusExpired
✦ Smart summary

Sắc lệnh số 68/SL sửa đổi Điều 1 của Sắc lệnh số 32 ngày 19-3-1947 về việc bảo đảm tự do cá nhân, quy định cụ thể hơn về quyền bắt người và thời hạn xử lý hồ sơ trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt.

Scope of application

Chủ tịch UBKC tỉnh, Chủ tịch UBHC tỉnh, Uỷ ban kháng chiến khu, Công cáo uỷ viên Toà án quân sự

Key points

  • Khi cấp bách đặc biệt, Chủ tịch UBKC tỉnh và Chủ tịch UBHC tỉnh được phép bắt người có lời nói hay việc làm nguy hại cho trị an hoặc kháng chiến (Điều 1).
  • Trong hạn mười lăm hôm kể từ ngày tạm bắt giữ, hồ sơ phải đệ về Uỷ ban kháng chiến khu hoặc gửi Công cáo uỷ viên Toà án quân sự nếu xét thuộc thẩm quyền của Toà án này (Điều 1).
  • Bị can phải được mang ra xử tại Toà án quân sự hoặc Toà án khác trong hạn bốn tháng kể từ ngày bị bắt, hoặc được tha hẳn (Điều 2).
  • Nếu cần giam cứu lâu hơn 4 tháng, Công cáo uỷ viên Toà án quân sự có thể quyết nghị gia hạn thêm hai lần nữa mỗi lần bốn tháng, tức là không quá 12 tháng (Điều 3).
  • Việc gia hạn giam cứu chỉ được phép quyết định sớm nhất là tám hôm trước khi hết hạn giam và phải thông đạt cho phạm nhân trong vòng 24 giờ để họ có quyền kháng nghị lên Toà án quân sự (Điều 4)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường khả năng bảo vệ trị an và kháng chiến trong tình hình khẩn cấp.
  • Giới hạn thời gian bắt giữ người, đảm bảo công lý cho bị can.
  • Cho phép gia hạn tạm giam nhưng với điều kiện rõ ràng và có cơ chế kháng nghị của phạm nhân.

❓ Frequently asked questions

Trong trường hợp khẩn cấp đặc biệt, ai được quyền bắt giữ người?

Chủ tịch UBKC tỉnh và Chủ tịch UBHC tỉnh (Điều 1).

Hồ sơ của bị can phải được đệ trình về Uỷ ban kháng chiến khu trong bao lâu kể từ ngày tạm bắt giữ?

Trong hạn mười lăm hôm (Điều 1).

Bị can có thể bị giam giữ tối đa bao lâu?

Không quá 12 tháng, gồm thời gian ban đầu là 4 tháng và có thể gia hạn thêm hai lần mỗi lần 4 tháng (Điều 3).

Khi nào bị can được thông báo về việc gia hạn tạm giam?

Muộn nhất là 24 giờ trước khi hết hạn giam (Điều 4).

Bị can có quyền kháng nghị lên Toà án quân sự trong trường hợp nào?

Khi quyết định gia hạn tạm giam được đưa ra (Điều 4).

Full text

SẮC LỆNH

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

SỐ68 SL NGÀY 26 THÁNG 7 NĂM 1947

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ

Chiểu sắc lệnh số 40 ngày 29-3-1946 về việc bảo đảm tự do cá nhân, do các sắc lệnh số 44-SL ngày 30-1-1947 và số 32-SL ngày 19-3-1947 bổ khuyết;

Chiểu sắc lệnh số 21-SL ngày 14-7-1946 tổ chức các toà án quân sự;

Chiểu các thông lệnh tổ chức chính quyền và tư pháp trong tình thế đặc biệt;

Theo lời đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;

Sau khi Hội đồng Chính phủ đã thảo luận và sau khi hỏi ý kiến Ban thường trực Quốc hội;

RA SẮC LỆNH:

Điều 1:

Điều thứ nhất sắc lệnh số 32-SL ngày 19-3-1947 kể trên này sửa đổi như sau:

Nay bãi bỏ điều thứ 9 sắc lệnh số 40 ngày 19-3-1946 về việc bảo đảm tự do cá nhân, và thay bằng điều khoản sau đây:

Điều 9 mới: Khi nào cấp bách đặc biệt, Chủ tịch UBKC tỉnh và Chủ tịch UBHC tỉnh được phép bắt người xét ra lời nói hay việc làm nguy hại cho cuộc trị an hay kháng chiến, song phải báo tin lập tức ngay trong ngày tạm bắt giữ ấy cho Uỷ ban kháng chiến khu.

Trong hạn mười lăm hôm là cùng, hồ sơ phải đệ về Uỷ ban kháng chiến khu, hoặc gửi cho Công cáo uỷ viên Toà án quân sự nếu xét ra việc thuộc thẩm quyền Toà án này.

Trong hạn 30 hôm, Uỷ ban hành chính khu phải xét hồ sơ và ra lệnh hoặc tha, hoặc giảm để đưa đi an trí, hoặc truy tố trước Toà án quân sự, tuỳ theo trường hợp.

Việc bắt giam, điều tra, lập và gửi hồ sơ sẽ do Uỷ ban hành chính tỉnh phụ trách, dù lệnh bắt đó Uỷ ban kháng chiến tỉnh ký.

Điều 2:

Trong hạn bốn tháng kể từ ngày bị bắt, bị can phải được mang ra xử tại Toà án quân sự hoặc Toà án khác, hoặc được tha hẳn, tuỳ theo Công cáo uỷ viên ra lệnh truy tố, di lý hay đình cứu.

Điều 3:

Tuy nhiên nếu xét ra cần phải giam cứu lâu hơn 4 tháng, thì Công cáo uỷ viên Toà án quân sự có thể quyết nghị gia hạn thêm hai lần nữa, mỗi lần bốn tháng, tức là bị can không bao giờ phải giam quá 12 tháng.

Điều 4:

Việc gia hạn giam cứu chỉ được phép quyết định sớm nhất là tám hôm trước khi hết hạn giam, quyết nghị ấy phải nói rõ lý do và thông đạt cho phạm nhân muộn nhất là 24 giờ trước khi hết hạn giam để trong hạn này phạm nhân có quyền kháng nghị lên Toà án quân sự.

Toà án quân sự họp đại hội đồng sẽ xét việc kháng nghị ấy trong phòng hội đồng trong một phiên họp gần nhất, và sẽ tuyên bố sự quyết định ở phiên toà công khai.

Điều 5:

Các ông Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu uỷ nhiệm thi hành sắc lệnh này.

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

68/SL
Sắc lệnh số 68/SL Về việc sửa đổi Điều 1 Sắc lệnh số 32 ngày 13-3-1947 về việc bảo đảm tự do cá nhân
Expired
↓ Documents affected by this document
Amends 1
References 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.