Quyết định này sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với gạo các loại, cụ thể là loại từ 25% tấm trở lên không phải nộp thuế và loại khác chịu thuế suất 1%. Quy định có hiệu lực từ ngày 15/8/1996.
Scope of application
Người sản xuất, kinh doanh gạo và cơ quan Hải quan
Key points
- Nhóm mặt hàng Gạo các loại (mã số 1006) được điều chỉnh mức thuế suất: Loại từ 25% tấm trở lên không phải nộp thuế - Điều 1.
- Loại gạo khác thuộc nhóm này chịu thuế suất 1% - Điều 1.
- Quyết định có hiệu lực thi hành và áp dụng cho tất cả các tờ khai hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày 15/8/1996 - Điều 2.
- Căn cứ vào Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991 và Khung thuế suất tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 537a/NQ-HĐNN8 ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước - Điều 1.
- Thủ tướng Chính phủ đã có ý kiến về việc sửa đổi mức thuế suất này tại Công văn số 194/KTTH ngày 7/8/1996 - Điều 1.
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp xuất khẩu gạo loại từ 25% tấm trở lên.
- Đối với loại gạo khác, mức thuế suất thấp hơn trước đây giúp giảm chi phí xuất khẩu.
- Cơ quan Hải quan có thêm công việc kiểm tra và xác định mã số hàng hóa để áp dụng mức thuế mới.
❓ Frequently asked questions
Mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với gạo loại từ 25% tấm trở lên là bao nhiêu?
Loại gạo này không phải nộp thuế theo quy định tại Điều 1 của Quyết định.
Thuế suất thuế xuất khẩu áp dụng cho các loại gạo khác là bao nhiêu?
Các loại gạo khác chịu mức thuế suất 1% - Điều 1.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 15/8/1996 - Điều 2.
Full text
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 684-TC/QĐ/TCT |
Hà Nội, ngày 09 tháng 8 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI MỨC THUẾ SUẤT THUẾ XUẤT KHẨU NHÓM MẶT HÀNG GẠO CÁC LOẠI
Căn cứ Khung thuế suất quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèmtheo Nghị
quyết số 537a/NQ-HĐNN8 ngày 22/2/1992 của Hội đồng Nhà nước;
Căn cứ thẩm quyền quy định tại Điều 3 - Quyết định số 280/TTg ngày28/5/1994
của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểuthuế nhập khẩu
kèm theo Nghị định số 54/CP;
Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 194/KTTH ngày7/8/1996
của Chính phủ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.- Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu của nhóm mặthàng có mã số 100600 "Gạo các loại" quy định tại Quyết định số 542TC/QĐ/TCT ngày 12/6/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuếxuất khẩu mới như sau:
|
|
Nhóm,
mặt hàng |
Mức
thuế suất (%) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1006 |
Gạo các loại: |
|
|
100610 |
Loại từ 25% tấm trở lên |
0% |
|
100690 |
Loại khác |
1% |
Điều 2.- Quyết định này có hiệu lực thi hành và được áp dụngcho tất cả các tờ khai hàng hoá xuất khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan bắt đầutừ ngày 15/8/1996.
|
|
Vũ Mộng Giao (Đã ký) |
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: