Quyết định số 69/2004/QĐ-BQP Về việc ban hành "Thẻ sĩ quan dự bị"

Quyết định số 69/2004/QĐ-BQP ban hành quy định về việc cấp và quản lý "Thẻ sĩ quan dự bị" cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị. Văn bản này quy định chi tiết về hình thức, nội dung của thẻ cũng như trách nhiệm quản lý và sử dụng.

Số hiệu69/2004/QĐ-BQP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Quốc Phòng
Người kýTrung Tướng Nguyễn Văn Rinh — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhQuốc Phòng
Lĩnh vựcSĩ Quan
Ngày ban hành20/05/2004
Ngày áp dụng22/06/2004
Ngày hết hiệu lực15/02/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 69/2004/QĐ-BQP ban hành quy định về việc cấp và quản lý "Thẻ sĩ quan dự bị" cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị. Văn bản này quy định chi tiết về hình thức, nội dung của thẻ cũng như trách nhiệm quản lý và sử dụng.

Đối tượng áp dụng

Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị; chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng

Các điểm cốt lõi

  • Mỗi sĩ quan dự bị được cấp và sử dụng một "Thẻ sĩ quan dự bị" có số thẻ riêng (Điều 3).
  • "Thẻ sĩ quan dự bị" do người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng cấp cho sĩ quan dự bị sau khi được phong quân hàm và chuyển sang ngạch dự bị (Điều 4).
  • Chỉ huy các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc quản lý thẻ và thu hồi trong trường hợp sĩ quan từ trần hoặc vi phạm pháp luật nghiêm trọng (Điều 5).
  • Sĩ quan dự bị phải giữ gìn, bảo quản thẻ và trình báo khi làm nhiệm vụ ở đơn vị dự bị động viên; nếu mất hoặc hư hỏng phải báo ngay cho cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã) (Điều 5).
  • Nghiêm cấm khai man, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn thẻ và sử dụng không đúng mục đích; vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh quân đội (Điều 6)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • "Thẻ sĩ quan dự bị" giúp quản lý và xác định danh tính của sĩ quan dự bị, tạo thuận lợi khi thực hiện nhiệm vụ quân sự.
  • Việc cấp phát thẻ mới từ tháng 7/2004 có thể gây khó khăn cho những người chưa kịp nhận thẻ trong thời gian quy định.
  • Các cơ quan quản lý sẽ phải điều chỉnh công tác quản lý và cấp phát thẻ theo quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Sĩ quan dự bị được cấp bao nhiêu "Thẻ sĩ quan dự bị"?

Mỗi sĩ quan dự bị được cấp một thẻ có số thẻ riêng (Điều 3).

Ai có trách nhiệm quản lý và cấp phát "Thẻ sĩ quan dự bị"?

Người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm này (Điều 4).

Trường hợp mất thẻ thì phải làm gì?

Phải báo ngay cho cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã) và được cấp mới nếu có lý do chính đáng (Điều 7).

Có bị xử lý kỷ luật khi vi phạm quy định về thẻ không?

Vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh quân đội (Điều 6).

Thẻ cũ có còn giá trị sử dụng không?

Thẻ cấp trước tháng 6/2004 vẫn có giá trị sử dụng như thẻ mới (Điều 7).

Toàn văn

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 69/2004/QĐ-BQP
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành “Thẻ sĩ quan dự bị”

 

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21/12/1999;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12/11/1996, đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16/12/2002;

Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP ngày 16/01/2004 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 26/2002/NĐ-CP ngày 21/3/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam;

Theo đề nghị của đồng chí Chủ nhiệm Tổng cục chính trị.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành "Thẻ sĩ quan dự bị" để cấp cho sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam phục vụ ở ngạch dự bị, nhằm đáp ứng yêu cầu công tác đăng ký, quản lý sĩ quan dự bị của các cơ quan, đơn vị trong và ngoài quân đội, đồng thời tạo thuận lợi cho sĩ quan dự bị khi làm nhiệm vụ quân sự ở đơn vị dự bị động viên.

Điều 2. "Thẻ sĩ quan dự bị" hình chữ nhật, dài 90mm, rộng 60mm; hai mặt mầu nâu nhạt; hoa văn mặt trước hình quân hiệu mờ và có các dải tia mầu nâu nhạt, hoa văn mặt sau hình tròn nhỏ mầu nâu nhạt, gồm nội dung sau :

1. Mặt trước : Trên cùng là dòng tiêu đề "Quân đội nhân dân Việt Nam"; phần bên trái, phía trên : hình Quân hiệu, dưới có dán ảnh, phần bên phải, trên cùng : "Thẻ sĩ quan dự bị" (in mầu đỏ), dưới là số thẻ, tiếp theo gồm: Họ và tên, cấp bậc, số hiệu sĩ quan, đơn vị cấp, ngày tháng năm; dưới cùng chính giữa là dòng : "SẴN SÀNG BẢO VỆ TỔ QUỐC".

2. Mặt sau: Sinh ngày, dân tộc, quê quán, đăng ký lần đầu tại, nhập ngũ, xuất ngũ, đơn vị xuất ngũ, đào tạo sĩ quan dự bị tại, thời gian, chuyên nghiệp quân sự, đăng ký lần đầu, nhận dạng: cao 1m…

Điều 3. Mỗi sĩ quan dự bị trong thời gian phục vụ ở ngạch dự bị hoặc sĩ quan thường trực đã chuyển sang ngạch dự bị được cấp và sử dụng 01 (một) "Thẻ sĩ quan dự bị" và có số thẻ riêng.

Điều 4. "Thẻ sĩ quan dự bị" do người chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và cấp cho các đối tượng sau khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng phong quân hàm sĩ quan dự bị và sĩ quan thường trực chuyển sang ngạch dự bị.

Điều 5. Trách nhiệm quản lý và sử dụng "Thẻ sĩ quan dự bị".

1. Chỉ huy các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc cấp phát, quản lý, sử dụng "Thẻ sĩ quan dự bị" và có quyền thu hồi "Thẻ sĩ quan dự bị" thuộc phạm vi quản lý của mình trong các trường hợp: Sĩ quan dự bị từ trần, giải ngạch sĩ quan dự bị, bị tước quân hàm sĩ quan dự bị, bị toà án tuyên án phạt tù.

2. Chỉ huy cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã) tạm thời thu hồi "Thẻ sĩ quan dự bị" thuộc phạm vi quản lý của mình trong trường hợp sĩ quan dự bị vi phạm pháp luật đến mức phải khởi tố.

3. Cục Cán bộ Tổng cục Chính trị trực tiếp giúp Bộ Quốc phòng quản lý việc in ấn, phát hành, cấp phát, thu hồi, sử dụng "Thẻ sĩ quan dự bị" và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

4. Sĩ quan dự bị có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản "Thẻ sĩ quan dự bị" của mình và trình báo khi làm nhiệm vụ ở đơn vị dự bị động viên và các trường hợp liên quan đến nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan dự bị. Trường hợp làm mất, làm hư hỏng phải kịp thời báo ngay cho cơ quan quân sự huyện (quận, thị xã).

Điều 6. Nghiêm cấm việc khai man, tẩy xóa, sửa chữa, cho mượn, sử dụng không đúng mục đích và mọi hành vi trái phép khác trong quản lý, sử dụng "Thẻ sĩ quan dự bị". Nếu vi phạm thì tùy theo lỗi nặng nhẹ sẽ bị xử lý kỷ luật theo Điều lệnh quân đội.

Điều 7. "Thẻ sĩ quan dự bị" mới được cấp phát từ tháng 7 năm 2004. "Thẻ sĩ quan dự bị" đã được cấp trước tháng 6 năm 2004 vẫn có giá trị sử dụng như "Thẻ sĩ quan dự bị" mới.

Sĩ quan dự bị được thăng quân hàm từ cấp úy lên cấp tá hoặc trường hợp bị mất thẻ có lý do chính đáng thì được cấp thẻ mới.

Điều 8. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Những quy định trước đây về "Thẻ sĩ quan dự bị" trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.

Các đồng chí Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

K.T BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
THỨ TRƯỞNG
TRUNG TƯỚNG
(ĐÃ KÝ)


Nguyễn Văn Rinh.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗