Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Document No.70/1998/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Giáo Dục Và Đào Tạo
Signed byPhan Văn Khải — Thủ tướng
Updated21/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
FieldChưa Phân Loại
Issued31/03/1998
Effective01/08/1998
In force from01/12/2021
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 70/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều 59 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ Điều 13 Luật phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được nêu trong Quyết định này là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên để cùng với Nhà nước bảo đảm các hoạt động giáo dục - đào tạo.

Điều 2. Đối tượng thu và miễn, giảm học phí:

1. Thu học phí đối với những người đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ các đối tượng được quy định ở khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

2. Miễn học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ;

- Học sinh đang học bậc tiểu học;

- Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo;

- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế;

- Học sinh, sinh viên ngành sư phạm;

- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng);

- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào diện hộ đói theo quy định của Nhà nước.

3. Giảm học phí cho các đối tượng sau:

3.1. Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.

3.2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng:

- Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập quy định như sau:

1. Đối với các cơ sở giáo dục:

1.1 ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp:

- Mẫu giáo: Từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 4.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 8.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s

1.2. Ở nông thôn đồng bằng và trung du:

- Mẫu giáo: Từ 7.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 3.000 đến 10.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 6 .000 đến 25.000 đồng/th mỗi h/s.

1.3. Ở nông thôn miền núi thấp:

- Mẫu giáo: Từ 5.000 đến 15.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 2.000 đến 8.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 4.000 đến15.000 đồng/th mỗi h/s.

2. Đối với các cơ sở đào tạo:

2.1. Dạy nghề: Từ 20.000 đến 120.000 đồng/th mỗi h/s

2.2. Trung học chuyên nghiệp: Từ 15.000 đến 100.000 đồng/th mỗi h/s

2.3. Cao đẳng: Từ 40.000 đến 150.000 đồng/th mỗi s/v

2.4. Đại học: Từ 50.000 đến 180.000 đồng/th mỗi s/v

2.5. Đào tạo thạc sĩ: Từ 75.000 đến 200.000 đồng/th mỗi h/v

2.6. Đào tạo tiến sĩ: Từ 100.000 đến 250.000 đồng/th mỗi h/v.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tình hình thực tế, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khung học phí.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Các trường lớp mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/năm.

Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, mức sống của nhân dân địa phương mình và khung học phí nêu tại Điều này để quy định về mức thu học phí áp dụng cho các đối tượng thuộc các hình thức giáo dục đào tạo, kể cả các hình thức giáo dục thường xuyên, học nghề tại các trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề và các hình thức giáo dục - đào tạo khác ở từng địa bàn, từng vùng trong tỉnh hoặc thành phố.

Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, căn cứ vào khung học phí nói trên, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của từng loại học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng.

Điều 4. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí:

1. Cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí do cơ quan tài chính phát hành.

2. Cơ sở giáo dục - đào tạo và cơ quan quản lý giáo dục địa phương được sử dụng toàn bộ học phí thu được vào các việc sau:

2.1. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập;

2.2. Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo kể cả hỗ trợ cho việc tổ chức thi tốt nghiệp;

2.3. Hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy;

2.4. Hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc các cơ quan Trung ương quy định tỷ lệ sử dụng học phí để chi cho các nội dung nêu tại khoản 2 Điều này. Trong đó, tỷ lệ học phí dành để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (khoản 2.1) không dưới 35% đối với khối giáo dục, không dưới 45% đối với khối đào tạo và tỷ lệ học phí dành cho hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung (nếu có) thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương (khoản 2.4) không quá 20%.

4. Cơ sở giáo dục - đào tạo phải lập dự toán phù hợp với quy định ở khoản 2, khoản 3 Điều này và được cấp quản lý giáo dục - đào tạo có thẩm quyền duyệt. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán đã được duyệt để cấp lại tiền cho các cơ sở giáo dục - đào tạo.

Điều 5. Các khoản được thu khác:

1. Các cơ sở giáo dục - đào tạo được thu lệ phí tuyển sinh theo quy định của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các trường do địa phương quản lý) hoặc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do cơ quan Trung ương quản lý).

2. Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được thu tiền tham gia xây dựng trường theo Quyết định số 248/TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ với mức thu do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998. Trước ngày này, việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí và thu lệ phí thi tốt nghiệp được thực hiện theo Quyết định 241/TTg ngày 27 tháng 5 năm 1993. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

70/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 97
46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập In effect 34/2001/TT-BTC Thông tư số 34/2001/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập Expired 44/2001/TT-BTC Thông tư số 44/2001/TT-BTC quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ Expired
References 14
21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Hướng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu Expired 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31/08/1998 về thu, chi và quản lý học phí ở các sơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ Expired 12/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động In effect 66/1998/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 66/1998/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn thực hiện miễn thu học phí đối với học sinh, sinh viên ngành sư phạm và hỗ trợ ngân sách cho các trường sư phạm Expired 03/2003/NĐ-CP Nghị định số 03/2003/NĐ-CP Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương Expired
Abolishes 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.