Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg quy định về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 1998. Quyết định này xác định đối tượng, mức học phí, quyền lợi của học sinh, sinh viên được miễn giảm học phí, cũng như quy trình thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí.

文号70/1998/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新01/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/03/1998
生效日期01/08/1998
失效日期01/12/2021
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg quy định về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 1998. Quyết định này xác định đối tượng, mức học phí, quyền lợi của học sinh, sinh viên được miễn giảm học phí, cũng như quy trình thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí.

适用范围

Gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên; các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo.

要点

  • thu học phí bao gồm học sinh, sinh viên đang học ở các cơ sở giáo dục công lập, ngoại trừ những đối tượng được miễn giảm theo quy định tại Điều 2.
  • Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập có mức từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s cho mẫu giáo, từ 4.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s cho phổ thông trung học.
  • Các đối tượng được miễn học phí bao gồm học sinh tiểu học, học sinh có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi, học sinh bị tàn tật và khó khăn về kinh tế, học sinh ngành sư phạm, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
  • Học phí được thu định kỳ hàng tháng, với mức 9 tháng/năm cho trung học cơ sở, trung học phổ thông; 10 tháng/năm cho các cơ sở đào tạo.
  • Cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước. Học phí được sử dụng để tăng cường cơ sở vật chất, hỗ trợ hoạt động giảng dạy, quản lý giáo dục.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo nguồn kinh phí cho các hoạt động giáo dục - đào tạo, nâng cao chất lượng giáo dục.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho gia đình học sinh, đặc biệt là đối tượng được miễn giảm học phí.
  • Học sinh, sinh viên hưởng lợi từ việc miễn giảm học phí theo quy định.
  • Gia đình và cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm về việc thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được miễn học phí?

Học sinh tiểu học; học sinh có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo; học sinh bị tàn tật và khó khăn về kinh tế; học sinh ngành sư phạm; học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa; học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng); học sinh gia đình được xếp vào diện hộ đói theo quy định của Nhà nước.

Mức học phí cụ thể là bao nhiêu?

Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở các cơ sở giáo dục có mức từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s cho mẫu giáo, từ 4.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s cho phổ thông trung học.

Học phí được thu định kỳ bao lâu?

Học phí được thu định kỳ hàng tháng, với mức 9 tháng/năm cho trung học cơ sở, trung học phổ thông; 10 tháng/năm cho các cơ sở đào tạo.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm về việc thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí?

Cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước. Cơ sở giáo dục - đào tạo và cơ quan quản lý giáo dục địa phương được sử dụng toàn bộ học phí thu được vào các việc như tăng cường cơ sở vật chất, bổ sung kinh phí cho hoạt động sự nghiệp giáo dục.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 8 năm 1998.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 70/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 31 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Điều 59 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;

Căn cứ Điều 13 Luật phổ cập giáo dục tiểu học ngày 12 tháng 8 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được nêu trong Quyết định này là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học sinh, sinh viên để cùng với Nhà nước bảo đảm các hoạt động giáo dục - đào tạo.

Điều 2. Đối tượng thu và miễn, giảm học phí:

1. Thu học phí đối với những người đang học ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập trong hệ thống giáo dục quốc dân, trừ các đối tượng được quy định ở khoản 2 và khoản 3 của Điều này.

2. Miễn học phí cho các đối tượng sau:

- Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ;

- Học sinh đang học bậc tiểu học;

- Học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo;

- Học sinh, sinh viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế;

- Học sinh, sinh viên ngành sư phạm;

- Học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa;

- Học sinh thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học dân tộc, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng);

- Học sinh, sinh viên mà gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) được xếp vào diện hộ đói theo quy định của Nhà nước.

3. Giảm học phí cho các đối tượng sau:

3.1. Học sinh, sinh viên được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định số 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 của Chính phủ.

3.2. Giảm 50% học phí cho các đối tượng:

- Học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên.

- Học sinh, sinh viên có gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 3. Khung học phí áp dụng cho hệ chính qui tập trung ở cơ sở giáo dục - đào tạo công lập quy định như sau:

1. Đối với các cơ sở giáo dục:

1.1 ở thành phố, thị xã, khu công nghiệp:

- Mẫu giáo: Từ 15.000 đến 80.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 4.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 8.000 đến 35.000 đồng/th mỗi h/s

1.2. Ở nông thôn đồng bằng và trung du:

- Mẫu giáo: Từ 7.000 đến 20.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 3.000 đến 10.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 6 .000 đến 25.000 đồng/th mỗi h/s.

1.3. Ở nông thôn miền núi thấp:

- Mẫu giáo: Từ 5.000 đến 15.000 đồng/th mỗi h/s

- Trung học cơ sở: Từ 2.000 đến 8.000 đồng/th mỗi h/s

- Phổ thông trung học: Từ 4.000 đến15.000 đồng/th mỗi h/s.

2. Đối với các cơ sở đào tạo:

2.1. Dạy nghề: Từ 20.000 đến 120.000 đồng/th mỗi h/s

2.2. Trung học chuyên nghiệp: Từ 15.000 đến 100.000 đồng/th mỗi h/s

2.3. Cao đẳng: Từ 40.000 đến 150.000 đồng/th mỗi s/v

2.4. Đại học: Từ 50.000 đến 180.000 đồng/th mỗi s/v

2.5. Đào tạo thạc sĩ: Từ 75.000 đến 200.000 đồng/th mỗi h/v

2.6. Đào tạo tiến sĩ: Từ 100.000 đến 250.000 đồng/th mỗi h/v.

Khi cần thiết, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét tình hình thực tế, trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh khung học phí.

Học phí được thu định kỳ hàng tháng. Các trường lớp mẫu giáo và dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học. Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các cơ sở đào tạo thu 10 tháng/năm.

Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ vào nhu cầu phát triển giáo dục, mức sống của nhân dân địa phương mình và khung học phí nêu tại Điều này để quy định về mức thu học phí áp dụng cho các đối tượng thuộc các hình thức giáo dục đào tạo, kể cả các hình thức giáo dục thường xuyên, học nghề tại các trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp dạy nghề và các hình thức giáo dục - đào tạo khác ở từng địa bàn, từng vùng trong tỉnh hoặc thành phố.

Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc Trung ương quản lý, căn cứ vào khung học phí nói trên, đặc điểm và yêu cầu phát triển của ngành đào tạo, hình thức đào tạo, hoàn cảnh của từng loại học sinh, sinh viên để quy định mức thu học phí cụ thể đối với từng loại đối tượng.

Điều 4. Tổ chức thu, quản lý và sử dụng quỹ học phí:

1. Cơ sở giáo dục - đào tạo có trách nhiệm tổ chức thu học phí và nộp vào Kho bạc Nhà nước. Biên lai thu học phí do cơ quan tài chính phát hành.

2. Cơ sở giáo dục - đào tạo và cơ quan quản lý giáo dục địa phương được sử dụng toàn bộ học phí thu được vào các việc sau:

2.1. Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập;

2.2. Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo kể cả hỗ trợ cho việc tổ chức thi tốt nghiệp;

2.3. Hỗ trợ cho hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy;

2.4. Hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương.

3. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc đại học, Hiệu trưởng và Thủ trưởng các trường, các cơ sở đào tạo thuộc các cơ quan Trung ương quy định tỷ lệ sử dụng học phí để chi cho các nội dung nêu tại khoản 2 Điều này. Trong đó, tỷ lệ học phí dành để tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy - học tập (khoản 2.1) không dưới 35% đối với khối giáo dục, không dưới 45% đối với khối đào tạo và tỷ lệ học phí dành cho hỗ trợ công tác quản lý và điều tiết chung (nếu có) thuộc ngành giáo dục - đào tạo ở địa phương (khoản 2.4) không quá 20%.

4. Cơ sở giáo dục - đào tạo phải lập dự toán phù hợp với quy định ở khoản 2, khoản 3 Điều này và được cấp quản lý giáo dục - đào tạo có thẩm quyền duyệt. Kho bạc Nhà nước căn cứ vào dự toán đã được duyệt để cấp lại tiền cho các cơ sở giáo dục - đào tạo.

Điều 5. Các khoản được thu khác:

1. Các cơ sở giáo dục - đào tạo được thu lệ phí tuyển sinh theo quy định của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với các trường do địa phương quản lý) hoặc của Bộ Giáo dục và Đào tạo (đối với các trường do cơ quan Trung ương quản lý).

2. Các cơ sở giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông được thu tiền tham gia xây dựng trường theo Quyết định số 248/TTg ngày 22 tháng 11 năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ với mức thu do Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 1998. Trước ngày này, việc tổ chức thu, quản lý, sử dụng học phí và thu lệ phí thi tốt nghiệp được thực hiện theo Quyết định 241/TTg ngày 27 tháng 5 năm 1993. Bãi bỏ những quy định trước đây trái với Quyết định này.

Điều 7.

- Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.

- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 9
28/2007/QĐ-UBND Quyết định số 28/2007/QĐ-UBND Về việc Giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia năm 2008 已失效 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT/BTC-BGDĐT-BNV Hướng dẫn chế độ Quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu 已失效 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC Thông tư liên tịch số 38/2001/TTLT-BGDĐT-BTC Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 54/1998/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 31/08/1998 về thu, chi và quản lý học phí ở các sơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân theo Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/03/1998 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 21/2003/TTLT-BTC-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BTC-BGDĐT-BNV Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu 已失效 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 生效中 12/2005/TT-BLĐTBXH Thông tư số 12/2005/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 113/2004/NĐ-CP ngày 16/04/2004 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động 生效中 42/2000/QĐ-UB Quyết định số 42/2000/QĐ-UB V/v phê duyệt thiết kế quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu văn hoá Vị Thanh - Hỏa Lựu, phường 1, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ 已失效 10/2002/QĐ-UB Quyết định số 10/2002/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch huy động nghĩa vụ lao động công ích năm 2002. 已失效 03/2003/NĐ-CP Nghị định số 03/2003/NĐ-CP Về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương 已失效
70/1998/QĐ-TTg
Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg Về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 95
09/2002/QĐ-UB Quyết định số 09/2002/QĐ-UB V/v Mức thu - chi học phí học sinh kế hoạch A - Trường Trung học Y tế 已失效 3019/2005/QĐ-UBND Quyết định số 3019/2005/QĐ-UBND Về việc phê duyệt mức giá tính khấu hao máy và thiết bị thi công trong Đơn giá xây dựng cơ bản của tỉnh Thái Nguyên 已失效 3719/2000/QĐ-UB Quyết định số 3719/2000/QĐ-UB Về việc thu và sử dụng học phí trong trường học 已失效 13/2000/NQ-HĐ Nghị quyết số 13/2000/NQ-HĐ V/v thu, sử dụng học phí và các khoản thu khác ở các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình 已失效 4351/QĐ-UB Quyết định số 4351/QĐ-UB V/v Quy định mức thu học phí trong các truờng bán công, dân lập, bổ túc vắn hóa và thu tiền xây dụng truờng ngành học Mầm non 已失效 4352/1998/QĐ-UB Quyết định số 4352/1998/QĐ-UB V/v Quy định mức thu học phí trong các trường công lập và lệ phí thi 已失效 25/2001/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2001/NQ-HĐND Về việc thôi giữ chức vụ Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa X, nhiệm kỳ 1999-2004 生效中 29/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/NQ-HĐND về việc đẩy mạnh cuộc đấu tranh chống tham nhũng và tăng cường công tác bảo vệ trật tự an toán xã hội 已失效 48/2008/QĐ-UBND Quyết định số 48/2008/QĐ-UBND V/v bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 生效中 2287/QĐ-UBND Quyết định số 2287/QĐ-UBND Về việc ban hành định mức hỗ trợ đầu tư trồng rừng và chăm sóc rừng trồng phòng hộ, đặc dụng từ nguồn kinh phí hỗ trợ của ngân sách Trung ương thuộc Chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng 生效中 42/2009/QĐ-UB Quyết định số 42/2009/QĐ-UB Về mức thu học phí và các khoản thu khác đối với học sinh nghèo, cận nghèo thành phố Hà Nội 已失效 65/2007/QĐ-UBND Quyết định số 65/2007/QĐ-UBND Ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của Ngành Y tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 1188/2005/QĐ-UB Quyết định số 1188/2005/QĐ-UB Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, phụ cấp giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác tại các cơ sở giáo dục năm 2005-2006 已失效 68/2004/QĐ-UB Quyết định số 68/2004/QĐ-UB V/v thành lập Đọan Quản lý thủy bộ trực thuộc Sở Giao thông Công chính thành phố Cần Thơ 已失效 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 46/2001/TTLT/BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý thu, chi học phí đối với hoạt động đào tạo theo phương thức không chính quy trong các trường và cơ sở đào tạo công lập 生效中 02/2002/QĐ-UB Quyết định số 02/2002/QĐ-UB V/v thành lập Trung tâm Quy hoạch xây dựng Quảng Bình 已失效 2016/QĐ-UB Quyết định số 2016/QĐ-UB Về việc thay thế nội dung khoản 3 - Điều 3 Quyết định số 1145/QĐ-UB ngày 09/11/1998 về việc "Thu và sử dụng học phí ở một số trường phổ thông trung học và mầm non trên địa bàn các huyện" 已失效 45/1999/QĐ-UB Quyết định số 45/1999/QĐ-UB v/v Điều lệ tạm thời quản lý xây dựng, bảo tồn và tôn tạo khu phố cổ Hà Nội 已失效 805/1999/QĐ-UB Quyết định số 805/1999/QĐ-UB V/v Quy định tạm thời mức thu lệ phí tuyển sinh năm học 1999 – 2000 và thu tiền hồ sơ học sinh dự thi tốt ngiệp năm học 1998 – 1999 已失效 11/2008/QĐ-UBND Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tư pháp tỉnh Hậu Giang 已失效 1479/QĐ-UB Quyết định số 1479/QĐ-UB Mức thu tiền xây dựng trường năm học 2000 - 2001 已失效 30/2009/QĐ-UBND Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng 已失效 65/2005/QĐ-UBND Quyết định số 65/2005/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu học phí của Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật, Trường Công nhân Kỹ thuật 已失效 33/2002/NQ-HĐ Nghị quyết số 33/2002/NQ-HĐ V/v mức thu học phí ở các trường THCS và THPT bán công 已失效 156/2004/QĐ-UB Quyết định số 156/2004/QĐ-UB V/v đổi tên Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ tỉnh Cần Thơ thành Công ty Liên doanh Du lịch Sài Gòn - Cần Thơ thành phố Cần Thơ 已失效 05/1998/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/1998/NQ-HĐND Về mức thu học phí, tiền xây dựng; và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường 已失效 42/2009/QĐ-UBND Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2008 已失效 11/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2006/NQ-HĐND Phê chuẩn chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên năm 2006 已失效 61/2006/QĐ-UBND Quyết định số 61/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Điều lệ Hội KHKT về đo lường chất lượng và bảo vệ người tiêu dùng tỉnh 已失效 979/2002/QĐ-UB Quyết định số 979/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập 已失效 08/2002/QĐ-UB Quyết định số 08/2002/QĐ-UB V/v Quy định mức thu - chi học phí ớ các trường công lập 生效中 27/2008/QĐ-UBND Quyết định số 27/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Dân tộc tỉnh Hậu Giang 已失效 34/2001/TT-BTC Thông tư số 34/2001/TT-BTC Hướng dẫn chế độ thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh vào các trường, các cơ sở giáo dục công lập 已失效 49/2000/QĐ-UB-VX Quyết định số 49/2000/QĐ-UB-VX Về việc cho phép thực hiện các khoản thu, chi học phí, tiền cơ sở vật chất và thu khác của ngành Giáo dục và Đào tạo Thành phố từ năm học 2000 - 2001 生效中 24/2009/QĐ-UBND Quyết định số 24/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 7, phường Hiệp Bình Chánh 已失效 141/2006/QĐ-UBND Quyết định số 141/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2006 nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản từ phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình. 已失效 45/2007/QĐ-UBND Quyết định số 45/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Rsai 生效中 41/2006/QĐ-UBND Quyết định số 41/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Công báo tỉnh 已失效 104/1998/QĐ-UB Quyết định số 104/1998/QĐ-UB V/v Quy định mức thu và sử dụng tiền huy động đóng góp của học sinh để xây dựng cơ sở vật chất trường lớp năm học 1998 -1999 生效中 22/2002/QĐ-UB Quyết định số 22/2002/QĐ-UB Về việc ủy quyền quyết định thanh lý tài sản trên đất để giải phóng mặt bằng xây dựng công trình mới khi có dự án đã được phê duyệt 已失效 18/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 18/2007/NQ-HĐND Về việc miễn nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh 已失效 3274/1998/QĐ-UB Quyết định số 3274/1998/QĐ-UB V/v Bổ sung đối tượng được miễn học phí ở các trường, lớp quốc lập, bán công, tư thục trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 2394/1998/QĐ-UB Quyết định số 2394/1998/QĐ-UB V/v Ban hành tạm thời mẫu hợp đồng kinh tế giao nhận thầu tư vấn xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 05/1998/NQ-HĐ Nghị quyết số 05/1998/NQ-HĐ Về thu học phí trong các trường công lập theo Quyết định 70/1998/QĐ-TTg ngày 31.3.1998 của Thủ tướng Chính phủ và lệ phí thi 已失效 13/2004/NQ-HĐ Nghị quyết số 13/2004/NQ-HĐ Về điều chỉnh mức thu học phí tại các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân tỉnh Thái Bình 已失效 2406/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo 已失效 818/QĐ-UB Quyết định số 818/QĐ-UB Về việc quy định mức trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng và tại các Trung tâm Bảo trợ xã hội 已失效 105/1998/QĐ-UB Quyết định số 105/1998/QĐ-UB V/v Quy định mức thu học phí ngành học Mầm non và Phổ thông công lập 生效中 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 3601/2004/QĐ-UB Quyết định số 3601/2004/QĐ-UB Về việc quy định chế độ mức thu học phí ở các cơ sở giáo dục mầm non công lập và bán công 已失效 07/2004/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2004/NQ-HĐND Xác nhận tư cách Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên khóa XI nhiệm kỳ 2004-2009 生效中 54/2001/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2001/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐẦU TƯ, XÂY DỰNG VÀ PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ THIỆT HẠI CHO UBND TP. CẦN THƠ, THỊ XÃ VỊ THANH VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH CẦN THƠ 已失效 1145/QĐ-UB Quyết định số 1145/QĐ-UB về việc thu và sử dụng học phí ở một số trường phổ thông trung học và trường mầm non trên địa bàn các huyện 已失效 80/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 80/2006/NQ-HĐND Về các giải pháp đẩy mạnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2007 và những năm tiếp theo 已失效 11/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 11/2007/NQ-HĐND Về việc tái lập xã Lương Nghĩa và thành lập mới xã Vĩnh Viễn A trên cơ sở phân vạch và điều chỉnh địa giới hành chính xã Lương Tâm và xã Vĩnh Viễn thuộc huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang 已失效 43/2000/QĐ-UB Quyết định số 43/2000/QĐ-UB V/v: thu hồi xe ô tô huyện Bình long thừa so với định mức theo quyết định 122/1999/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 725/QĐ-UB Quyết định số 725/QĐ-UB Về quản lý thu, chi các khoản học phí, lệ phí tuyển sinh, lệ phí thi; tiền đóng góp xây dựng, sửa chữa trường, lớp học ở các cơ sở giáo dục, đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 已失效 6314/2001/QĐ-UB Quyết định số 6314/2001/QĐ-UB V/v phê duyệt và ban hành tạm thời mức thu - chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2001 - 2002 已失效 108/2003/QĐ-UB Quyết định số 108/2003/QĐ-UB Về triển khai thực hiện chương trình mục tiêu phát triển thị trường bất động sản tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2005. 已失效 1925/2002/QĐ-UBND Quyết định số 1925/2002/QĐ-UBND Về việc mức thu tiền xây dựng trường năm 2002 - 2003 已失效 07/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2009/NQ-HĐND Về việc miễn lệ phí hộ tịch đối với người Lào áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai 已失效 171/2002/QĐ-UB Quyết định số 171/2002/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở tại khu vực khu phố 2 - thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức Trọng 生效中 7521/2002/QĐ-UB Quyết định số 7521/2002/QĐ-UB V/v phê duyệt và ban hành mức thu-chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 2002-2003 已失效 2112/QĐ-UB Quyết định số 2112/QĐ-UB Về việc dự toán thu, chi đối với các trường mầm non thực hiện thu học phí theo Quyết định số 840/QĐ-UB ngày 10/10/1997 của UBND tỉnh. 已失效 1298/QĐ-UB Quyết định số 1298/QĐ-UB Ban hành mức thu học phí; công tác quản lý thu, chi học phí tại các trường: Cao đẳng sư phạm, Trung học kinh tế - kỹ thuật và dạy nghề, Trung học y tế tỉnh Tuyên Quang. 已失效 74/2003/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2003/QĐ-UB VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ GIÁ ĐẤT ĐỂ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐƯỢC CHỦ TRƯƠNG CHO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CẦN THƠ 已失效 08/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 08/2009/NQ-HĐND Về việc thông qua phương án đặt tên công trình công cộng trên địa bàn thị xã Vị Thanh 生效中 1244/1998/QĐ-UB Quyết định số 1244/1998/QĐ-UB Về việc thu, chi, quản lý quỹ học phí và xây dựng tại các trường, các cơ sở giáo dục- đào tạo tại tỉnh Nghệ An. 生效中 78/2006/QĐ-UBND Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND Phê duyệt bảng giá ca máy và thiết bị thi công 已失效 12/1999/NQ-HĐND Nghị quyết số 12/1999/NQ-HĐND Về mức thu học phí, tiền xây dựng; và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường và mức phụ cấp giáo viên mầm non Dân lập năm học 1999-2000 已失效 1752/1998/QĐ-UB Quyết định số 1752/1998/QĐ-UB V/v Phê duyệt mức thu học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học năm học 1998-1999 已失效 2994/2005/QĐ-UB Quyết định số 2994/2005/QĐ-UB V/v Phê duyệt mức thu, chi học phí và xây dựng cơ sở vật chất trường học từ năm học 2005-2006 已失效 34/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2008/NQ-HĐND Về phê chuẩn giá đất của các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Gia Lai năm 2009 已失效 27/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 27/2007/NQ-HĐND Về việc ban hành các chế độ, bố trí nhân sự trực và mức thu học phí đào tạo của ngành y tế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 67/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 67/2003/NQ-HĐND về việc điều chỉnh mức thu và sử dụng học phí trong các trường công lập trên địa bàn tỉnh 生效中 41/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 41/2007/NQ-HĐND Phê chuẩn mức thu học phí của Trường Trung cấp Nghề tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu từ năm học 2007 - 2008 已失效 718/QĐ-UBND Quyết định số 718/QĐ-UBND Về việc mức thu tiền xây dựng trường học năm học 2006-2007 已失效 288/2006/QĐ-UBND Quyết định số 288/2006/QĐ-UBND Về quy định mức thu học phí, thu xây dựng trường học; thu phí, lệ phí học nghề, đào tạo áp dụng đối với các cơ sở Giáo dục và Đào tạo từ năm học 2006-2007 và những năm học tiếp theo 已失效 2557/1998/QĐ-UB Quyết định số 2557/1998/QĐ-UB Về việc thu học phí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng 生效中 14/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 14/2009/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung chế độ chi tiêu hành chính sự nghiệp 已失效 35/2002/NQ-HĐND Nghị quyết số 35/2002/NQ-HĐND Về chính sách đầu tư cho 36 xã đặc biệt khó khăn và các xã ATK để xóa phòng học tạm, xây dựng phòng học còn thiếu cho ngành học mầm non, giáo dục phổ thông giai đoạn 2002-2005 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 54/2006/QĐ-UBND Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND Về việc hủy bỏ các quy định về ưu đãi, khuyến khích đầu tư trái pháp luật của UBND tỉnh 生效中 44/2001/TT-BTC Thông tư số 44/2001/TT-BTC quy định về việc thu và sử dụng học phí đào tạo, phí sát hạch lái xe cơ giới đường bộ 已失效 412/2008/QĐ-UBND Quyết định số 412/2008/QĐ-UBND Quy định mức thu học phí áp dụng tại Trường Đại học Phú Yên và Trường Cao đẳng Nghề Phú Yên 已失效 03/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2005/NQ-HĐND Về nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2005 của tỉnh Thái Nguyên 已失效 86/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 86/2006/NQ-HĐND Về mức thu và sử dụng học phí của các cơ sở giáo dục - đào tạo công lập trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 已失效 144/2004/QĐ-UB Quyết định số 144/2004/QĐ-UB V/v thành lập Trạm Quan trắc Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên - Môi trường thành phố Cần Thơ 已失效 45/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 45/2003/NQ-HĐND Về mức thu học phí, tiền xây dựng trường học, học phí học nghề, lệ phí thi nghề, mức hỗ trợ của tỉnh cho giáo viên mầm non ngoài công lập và các khoản thu khác ở các cơ sở giáo dục năm học 2003-2004, lệ phhí thi tuyển, xét tuyển vào lớp 10 năm học 2004-2005. 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。