Nghị định số 70/2000/NĐ-CP quy định về việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng tại các tổ chức tín dụng và tổ chức không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng. Văn bản này bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng đồng thời xác định trường hợp cụ thể mà tổ chức được phép tiết lộ thông tin.
Đối tượng áp dụng
Tổ chức tín dụng, các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng nhưng có hoạt động ngân hàng và cá nhân gửi tiền/tài sản tại những tổ chức này
Các điểm cốt lõi
- Tổ chức nhận tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng không được tiết lộ thông tin liên quan đến tiền gửi, tài sản gửi của khách hàng trừ trường hợp quy định (Điều 3)
- Khách hàng có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tổ chức nếu họ cung cấp thông tin sai quy định (Điều 4)
- Tổ chức chỉ được cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng trong các trường hợp cụ thể như yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của khách hàng (Điều 5)
- Các tổ chức tín dụng được phép cung cấp cho nhau về thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng nhưng phải tuân thủ quy định bảo vệ bí mật Nhà nước (Điều 6)
- Việc lưu trữ và bảo quản các văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và thông tin được cung cấp phải theo chế độ lưu trữ, bảo quản hiện hành của Nhà nước (Điều 8)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Bảo vệ quyền riêng tư của khách hàng khi gửi tiền/tài sản tại tổ chức tín dụng
- Khó khăn cho các cơ quan nhà nước trong việc thu thập thông tin liên quan đến tài chính cá nhân mà không có sự đồng ý từ chủ sở hữu hoặc không theo quy định cụ thể
- Tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm của tổ chức tín dụng khi cung cấp thông tin khách hàng
- Giảm thiểu rủi ro về bảo mật thông tin tài chính cá nhân
❓ Câu hỏi thường gặp
Khách hàng có quyền gì nếu tổ chức tiết lộ thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản sai quy định?
Khách hàng có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện tổ chức để đòi bồi thường thiệt hại do việc cung cấp thông tin sai gây ra (Điều 4)
Trong trường hợp nào tổ chức được phép tiết lộ thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản của khách hàng?
Tổ chức chỉ được cung cấp thông tin khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo yêu cầu của khách hàng (Điều 5)
Việc lưu trữ và bảo quản các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng được quy định như thế nào?
Các văn bản yêu cầu cung cấp thông tin và thông tin được cung cấp phải được lưu trữ và bảo quản theo chế độ lưu trữ, bảo quản hiện hành của Nhà nước (Điều 8)
Tổ chức tín dụng có thể cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi cho nhau không?
Các tổ chức tín dụng được phép cung cấp cho nhau về các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng nhưng phải tuân thủ quy định bảo vệ bí mật Nhà nước (Điều 6)
Tổ chức có trách nhiệm gì khi vi phạm quy định về giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin?
Các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật, hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm (Điều 9)
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ
Về việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp thông tin liênquan
đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Ngân hàngNhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Luật Các tổchức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997;
Căn cứ Pháp lệnhbảo vệ bí mật Nhà nước ngày 28 tháng 10 năm 1991;
Theo đề nghị củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
1.Nghị định này quy định về việc giữ bí mật, lưu trữ và cung cấp các thông tin cóliên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng gửi tại các tổ chức tíndụng, tại các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng có hoạt động ngân hàng(gọi chung trong Nghị định này là tổ chức) theo quy định của Luật Các tổ chứctín dụng.
2.Các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng là thông tin"mật" thuộc danh mục bí mật Nhà nước trong ngành ngân hàng thì được lưutrữ và bảo vệ theo chế độ mật của Nhà nước.
Điều 2. Tiềngửi, tài sản và các thông tin có liên quan
1.Tiền gửi của khách hàng bao gồm tiền Đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ của cáctổ chức và cá nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn (kểcả tiền gửi tiết kiệm) và các hình thức tiền gửi khác.
2.Tài sản gửi của khách hàng bao gồm vật có thực, các giấy tờ có giá và các quyềntài sản theo quy định của pháp luật.
3.Các thông tin liên quan đến tiền gửi của khách hàng bao gồm số hiệu tài khoản,mẫu chữ ký của chủ tài khoản hoặc người được chủ tài khoản uỷ quyền, các thôngtin về doanh số hoạt động và số dư tài khoản.
4.Các thông tin liên quan đến giao dịch gửi, rút tiền, chuyển tiền và tài sản củakhách hàng; nội dung các văn bản, giấy tờ, tài liệu; tên và mẫu chữ ký của ngườigửi tiền và tài sản.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nhận tiền gửi, tài sản gửi của khách hàng
1.Tổ chức, cán bộ và nhân viên không được cung cấp, tiết lộ thông tin liên quanđến tiền gửi, tài sản gửi của khách hàng, trừ trường hợp quy định tại Điều 5 vàĐiều 6 của Nghị định này.
2.Phải báo cáo ngay cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong trường hợp phát hiệncác khoản tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng có dấu hiệu bất hợp pháp.
3.Được khởi kiện theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hànhvi ép buộc cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của kháchhàng trái với quy định của Nghị định này.
4.Cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàngphải bảo đảm tính trung thực, chính xác, đúng đối tượng.
Điều 4.Quyền của khách hàng gửi tiền và tài sản
1.Khiếu nại, khởi kiện tổ chức nhận tiền gửi và tài sản nếu tổ chức đó cung cấpcác thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi sai quy định hoặc khôngđúng đối tượng, không chính xác, không trung thực.
2.Được tổ chức nhận tiền gửi và tài sản bồi thường thiệt hại do việc cung cấpthông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản sai, không đúng đối tượng, khôngchính xác, không trung thực gây ra.
Điều 5. Cung cấp thông tin
Tổchức nhận tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng chỉ được cung cấp thông tinliên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng trong các trường hợp sau:
1.Theo yêu cầu của khách hàng hoặc người được khách hàng uỷ quyền theo quy địnhcủa pháp luật.
2.Phục vụ hoạt động nội bộ của tổ chức nhận tiền gửi và tài sản gửi của kháchhàng.
3.Theo yêu cầu bằng văn bản của Tổng Giám đốc tổ chức bảo hiểm tiền gửi khi tổchức này thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Nghị định số89/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi vàcác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
4.Theo yêu cầu bằng văn bản của các cơ quan Nhà nước trong quá trình thanh tra,điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thuộc thẩm quyền theo quy định của phápluật. Trong trường hợp này, văn bản yêu cầu tổ chức cung cấp các thông tin liênquan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng phải do những người có thẩmquyền sau đây ký:
a)Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; Chánh án, PhóChánh án Toà án nhân dân tối cao; Thẩm phán Toà án nhân dân thực hiện theo quyđịnh tại các văn bản do Quốc hội và Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành;
b)Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự, Chánh án, Phó Chánh án Toàán quân sự, Thẩm phán Toà án quân sự cấp quân khu trở lên;
c)Cục trưởng, Phó Cục trưởng các Cục nghiệp vụ Bộ Công an; Giám đốc, Phó Giám đốccông an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơquan điều tra cấp Bộ, cơ quan điều tra của công an tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương; Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dânViệt Nam cấp quân khu trở lên;
d)Chấp hành viên hoặc Thủ trưởng các cơ quan thi hành án các cấp được giao thihành các bản án theo quyết định của Toà án các cấp;
đ)Tổng Thanh tra Nhà nước, Phó Tổng Thanh tra Nhà nước, Chánh Thanh tra, PhóChánh Thanh tra thuộc các tổ chức thanh tra nhà nước và thanh tra chuyên ngành,Trưởng đoàn thanh tra được thành lập theo quy định của pháp luật về thanh tra,xét giải quyết khiếu nại tố cáo và chống tham nhũng từ cấp tỉnh trở lên.
Điều 6. Cungcấp thông tin giữa các tổ chức tín dụng
1.Các tổ chức tín dụng được phép cung cấp cho nhau về các thông tin liên quan đếntiền gửi và tài sản gửi của khách hàng.
2.Khi các tổ chức tín dụng cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sảngửi của khách hàng phải thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mậtNhà nước và các quy định sau:
a)Yêu cầu cung cấp thông tin của tổ chức tín dụng phải được lập thành văn bản vàdo Tổng Giám đốc (Giám đốc) tổ chức tín dụng hoặc người được Tổng Giám đốc(Giám đốc) tổ chức tín dụng uỷ quyền ký.
b)Tổ chức tín dụng được cung cấp các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sảngửi của khách hàng chỉ được sử dụng thông tin cho hoạt động nội bộ của tổ chứctín dụng đó.
Điều 7.Quy trình cung cấp thông tin
1.Việc xem xét, sao chụp các dữ liệu liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi củakhách hàng do Tổng Giám đốc (Giám đốc) hoặc người được Tổng Giám đốc (Giám đốc)của tổ chức có tài liệu đó uỷ quyền quyết định.
2.Việc cung cấp thông tin phải được lập thành "Biên bản cung cấp thôngtin" và tuân thủ các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước.
Điều 8.Lưu trữ và bảo quản thông tin
Cácvăn bản yêu cầu cung cấp thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi củakhách hàng và các thông tin được cung cấp phải được lưu trữ và bảo quản theo chếđộ lưu trữ, bảo quản hiện hành của Nhà nước.
Điều 9. Xửlý vi phạm
Cáctổ chức, cá nhân phải thực hiện đúng các quy định về giữ bí mật, lưu trữ, cungcấp các thông tin liên quan đến tiền gửi và tài sản gửi của khách hàng được quyđịnh tại Nghị định này và các quy định pháp luật khác có liên quan. Tổ chức, cánhân có hành vi vi phạm thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷluật, xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hạiphải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10.Hiệu lực thi hành
Nghịđịnh này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 11.Điều khoản thi hành
1.Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghịđịnh này.
2.Tổng Giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng, các tổ chức không phải là tổchức tín dụng có hoạt động ngân hàng và các cá nhân có liên quan chịu tráchnhiệm thi hành Nghị định này.
3.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: