Nghị định số 71/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan

Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức và ngăn chặn tham nhũng. Quy chế áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cấp huyện.

문서 번호71/1998/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트01. 07. 2026
산업Tổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 09. 1998
발효일23. 09. 1998
효력 만료일25. 02. 2015
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức và ngăn chặn tham nhũng. Quy chế áp dụng cho các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cấp huyện.

적용 범위

Các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương đến cấp huyện

핵심 사항

  • Thủ trưởng cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan.
  • Cán bộ, công chức phải thực hiện nghĩa vụ của mình, không được làm những việc bị cấm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.
  • Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tổ chức niêm yết công khai các chủ trương, chính sách và kế hoạch công tác hàng năm.
  • Cán bộ, công chức tham gia ý kiến về những vấn đề như chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật liên quan đến công việc của cơ quan.
  • Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm khen thưởng và xử lý người vi phạm Quy chế.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường sự minh bạch trong hoạt động của các cơ quan hành chính, giúp ngăn chặn tham nhũng.
  • Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, tạo môi trường làm việc tích cực và hiệu quả.
  • Giảm thiểu phiền hà, sách nhiễu đối với công dân khi giải quyết công việc.

❓ 자주 묻는 질문

Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm gì?

Thủ trưởng cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của cơ quan.

Cán bộ, công chức có quyền tham gia ý kiến về những vấn đề gì?

Cán bộ, công chức tham gia ý kiến về chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật liên quan đến công việc của cơ quan.

Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm như thế nào với cán bộ, công chức?

Thủ trưởng cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan, tổ chức niêm yết công khai các chủ trương, chính sách và kế hoạch công tác hàng năm.

Cán bộ, công chức có quyền làm gì khi không đồng ý với quyết định của Thủ trưởng?

Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 17 khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ, công chức biết.

Có chế tài gì đối với người vi phạm Quy chế này?

Người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

전문

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 55/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 30 tháng 8 năm 1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan;

Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ;

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan.

Cơ quan nói trong Quy chế này là các cơ quan hành chính nhà nước từ Trung ương đến cấp huyện.

Điều 2. Trên cơ sở Quy chế này, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, sau khi thoả thuận với Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức Cán bộ Chính phủ, chịu trách nhiệm ban hành và hướng dẫn thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan sự nghiệp thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực do mình phụ trách.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành. Những quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. 

 

QUY CHẾ THỰC HIỆN DÂN CHỦ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN

(Ban hành kèm theo Nghị định số 71/1998/NĐ-CP ngày 08 tháng 9 năm 1998 của Chính phủ)

 

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế thực hiện dân chủ trong sinh hoạt của cơ quan nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, góp phần xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức là công bộc của nhân dân, có đủ phẩm chất, năng lực, làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển và đổi mới của đất nước; ngăn chặn và chống tham nhũng, lãng phí, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân.

Điều 2. Phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức gắn liền với việc bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức Đảng ở cơ quan, chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ, thực hiện chế độ thủ trưởng và phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể quần chúng.

Điều 3. Dân chủ trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; phát huy dân chủ, đồng thời kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ vi phạm Hiến pháp, pháp luật và xâm phạm quyền tự do dân chủ của nhân dân, cản trở việc thi hành công vụ ở cơ quan.

 

CHƯƠNG II
DÂN CHỦ TRONG NỘI BỘ CƠ QUAN
 

MỤC I
TRÁCH NHIỆM CỦA THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

Điều 4. Thủ trưởng cơ quan quản lý và điều hành hoạt động của cơ quan theo chế độ Thủ trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về toàn bộ hoạt động của cơ quan và về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của cán bộ, công chức thuộc quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Tại cuộc họp giao ban định kỳ, Thủ trưởng cơ quan đánh gía việc thực hiện công việc thời gian qua, lắng nghe đóng góp của cán bộ, công chức và định ra những công việc chủ yếu phải giải quyết trong thời gian tới của cơ quan.

Hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan phải xem xét việc thực hiện các nghị quyết của Đảng, nhiệm vụ của cơ quan.

Ít nhất 6 tháng một lần, Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm đánh giá công tác của cơ quan và các bộ phận trong cơ quan, chỉ rõ và đề ra các giải pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức, khắc phục tệ quan liêu, cửa quyền, tham nhũng, sách nhiễu dân và những yếu kém trong việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, pháp luật, chính sách, chế độ, nội quy, quy chế của cơ quan.

Cuối năm, Thủ trưởng cơ quan phải tổ chức đánh giá tổng kết hoạt động của cơ quan.

Điều 6. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm quản lý cán bộ, công chức thuộc cơ quan về các mặt tư tưởng, phẩm chất đạo đức, sử dụng, đào tạo, thực hiện chính sách để xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất, năng lực.

Điều 7. Theo phân cấp quản lý cán bộ, công chức, định kỳ hàng năm Thủ trưởng cơ quan thực hiện việc đánh giá đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý và chỉ đạo người phụ trách các bộ phận trong cơ quan đánh giá đối với cán bộ, công chức do mình phụ trách.

Việc đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức được tiến hành như sau:

1. Cán bô, công chức viết bản tự nhận xét công tác, bao gồm các nội dung:

Chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

Những công việc cụ thể đã thực hiện trong năm, đánh giá về chất lượng và hiệu quả công việc đó; cán bộ, công chức lãnh đạo còn phải đánh giá việc lãnh đạo tập thể của mình trong năm;

Phẩm chất đạo dực, ý thức tổ chức kỷ luật, tính trung thực trong công tác;

Quan hệ phối hợp trong công tác.

2. Tập thể nơi cán bộ, công chức làm việc tham gia ý kiến vào bản tự nhận xét công tác đó;

3. Thủ trưởng trực tiếp của cán bộ, công chức ghi đánh giá định kỳ hàng năm đối với cán bộ, công chức và thông báo trực tiếp cho cán bộ, công chức biết; cán bộ, công chức có quyền phát biểu ý kiến với Thủ trưởng trực tiếp của mình về đánh giá định kỳ hàng năm;

4. Đánh giá định kỳ hàng năm được đưa vào hồ sơ cán bộ, công chức do cơ quan quản lý theo phân cấp.

Điều 8. Thủ trưởng cơ quan phải lắng nghe ý kiến, phản ánh, phê bình của cán bộ, công chức và không được có hành vi trù dập đối với cán bộ, công chức đã góp ý, phê bình mình. Khi cán bộ, công chức đề nghị được gặp thì Thủ trưởng cơ quan gặp và trao đổi các vấn đề có liên quan.

Điều 9. Thủ trưởng cơ quan chịu trách nhiệm về việc sử dụng có hiệu quả tài sản của cơ quan, tiết kiệm kinh phí được cấp; thực hiện các quy định về công khai tài chính. Việc mua thiết bị, phương tiện và các tài sản khác mà phải đấu thầu thì phải được thực hiện theo quy định về đấu thầu.

Việc phân bổ chỉ tiêu có liên quan đến tài chính, biên chế và giải quyết cấp kinh phí bổ sung cho các cơ quan, tổ chức hữu quan phải thông qua tập thể lãnh đ ạo cơ quan và theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thủ trưởng cơ quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn hành vi tham nhũng, xử lý và tạo điều kiện để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền xử lý người có hành vi tham nhũng; nếu thiếu trách nhiệm để xảy ra tham nhũng trong cơ quan mình thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 11. Thủ trưởng cơ quan phối hợp với Công đoàn cơ quan tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan mỗi năm một lần vào cuối năm. Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan bao gồm toàn thể hoặc đại biểu cán bộ, công chức cơ quan. Khi có 2/3 cán bộ, công chức hoặc Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan yêu cầu hoặc Thủ trưởng cơ quan thấy cần thiết thì triệu tập hội nghị cán bô, công chức cơ quan bất thường.

Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan có nội dung:

1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm và thảo luận, bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm tới của cơ quan;

2. Thủ trưởng cơ quan tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, công chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, công chức cơ quan;

3. Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, công chức cơ quan;

4. Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan báo cáo công tác; bầu Ban Thanh tra nhân dân theo quy định của pháp luật;

5. Tham gia ý kiến về những vấn đề được quy định tại Điều 17 của Quy chế này;

6. Khen thưởng cá nhân, tập thể của cơ quan có thành tích trong công tác. 

 

MỤC 2
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

Điều 12. Cán bộ, công chức phải thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức và không được làm những việc đã bị cấm theo quy định của Pháp lệnh cán bộ, công chức.

Cán bộ, công chức chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước thủ trưởng cơ quan về việc thi hành nhiệm vụ, công vụ của mình; có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm, liêm chính, chí công, vô tư.

Điều 13. Trong khi thi hành nhiệm vụ, công vụ, cán bộ, công chức phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên.

Cán bộ, công chức có quyền trình bày ý kiến, đề xuất việc giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm của mình khác với ý kiến của người phụ trách trực tiếp, nhưng vẫn phải chấp hành sự chỉ đạo của người phụ trách trực tiếp, đồng thời có quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo lên cấp trên.

Điều 14. Cán bộ, công chức phải tự phê bình nghiêm túc, phát huy ưu điểm, sửa chữa khuyết điểm để không ngừng tiến bộ, phải thẳng thắn phê bình, đấu tranh để xây dựng nội bộ cơ quan trong sạch, vững mạnh, kể cả góp ý kiến, phê bình Thủ trưởng cơ quan; khi được yêu cầu, cán bộ, công chức có trách nhiệm đóng góp ý kiến vào việc xây dựng các văn bản, các đề án của cơ quan. 

 

MỤC 3
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC PHẢI ĐƯỢC BIẾT

Điều 15. Những việc sau đây phải công khai cho cán bộ, công chức biết:

1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng năm, hàng quý của cơ quan;

3. Kinh phí hoạt động hàng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách cấp và các nguồn tài chính khác và quyết toán kinh phí hàng năm của cơ quan;

4. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch và đề bạt cán bộ, công chức;

5. Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong cơ quan đã được kết luận;

6. Kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan;

7. Nội quy, quy chế cơ quan.

Điều 16. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo cho cán bộ, công chức biết những vấn đề được quy định tại Điều 15 trên đây bằng một trong các hình thức:

1. Niêm yết tại cơ quan;

2. Thông báo tại hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;

3. Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể cán bộ, công chức;

4. Thông báo cho người phụ trách các bộ phận của cơ quan và yêu cầu họ thông báo đến cán bộ, công chức làm việc trong các bộ phận đó;

5. Thông báo bằng văn bản cho Đảng ủy, Ban Chấp hành Công đoàn cơ quan. 

 

MỤC 4
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THAM GIA Ý KIẾN,

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN QUYẾT ĐỊNH

Điều 17. Những việc cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua đại điện trước khi Thủ trưởng cơ quan quyết định gồm có:

1. Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến công việc của cơ quan;

2. Kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;

3. Tổ chức phong trào thi đua;

4. Báo cáo sơ kết, tổng kết của cơ quan;

5. Các biện pháp cải tiến tổ chức và lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu dân;

6. Kế hoạch tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; đề bạt cán bộ, công chức trong cơ quan theo quy định;

7. Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của cán bộ, công chức;

8. Nội quy, quy chế cơ quan.

Điều 18. Hình thức lấy ý kiến tham gia:

1. Cán bộ, công chức tham gia ý kiến trực tiếp với người phụ trách, với Thủ trưởng cơ quan;

2. Thông qua hội nghị cán bộ, công chức cơ quan;

3. Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để cán bộ, công chức tham gia ý kiến.

Điều 19. Khi quyết định về những vấn đề được nêu tại Điều 17 khác với ý kiến tham gia của đa số cán bộ, công chức thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo, giải thích lại cho cán bộ, công chức biết. 

 

MỤC 5
NHỮNG VIỆC CÁN BỘ, CÔNG CHỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 20. Những việc cán bộ, công chức giám sát, kiểm tra gồm có:

1. Thực hiện chủ trưởng, chính sách của Đảng và Nhà nước, kế hoạch công tác hàng năm của cơ quan;

2. Sử dụng kinh phí hoạt động, chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản của cơ quan;

3. Thực hiện nội quy, quy chế cơ quan;

4. Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức cơ quan;

5. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ cơ quan.

Điều 21. Việc giám sát, kiểm tra của cán bộ, công chức đối với những vấn đề nêu tại Điều 20 trên đây được thực hiện thông qua:

Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan;

Kiểm điểm công tác, phê bình và tự phê trong các cuộc sinh hoạt định kỳ của đơn vị công tác;

Hội nghị cán bộ, công chức cơ quan.

 

CHƯƠNG III
DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ VÀ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC
VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC
 

MỤC 1
QUAN HỆ VỚI CÔNG DÂN, CƠ QUAN, TỔ CHỨC

Điều 22. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại công sở để công dân, cơ quan, tổ chức (sau đây gọi chung là công dân, tổ chức) biết:

1. Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;

2. Thủ tục hành chính giải quyết công việc;

3. Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;

4. Phí, lệ phí theo quy định;

5. Thời gian giải quyết từng loại công việc.

Điều 23. Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo và kiểm tra cán bộ, công chức trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức; kịp thời có những biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp luật đối với những cán bộ, công chức không hoàn thành nhiệm vụ, công vụ, thiếu trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

Điều 24. Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cán bộ, công chức có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền. Những việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, cán bộ, công chức phải thông báo để công dân, tổ chức biết. Cán bộ, công chức không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết công việc của công dân, tổ chức.

Điều 25. Cán bộ, công chức không tiếp nhận và giải quyết công việc của công dân, tổ chức tại nhà riêng.

Công việc của công dân, tổ chức phải được cán bộ, công chức nghiên cứu xử lý và giải quyết một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất và theo đúng quy định của pháp luật.

Những công việc đã có thời hạn giải quyết theo quy định thì cán bộ, công chức phải chấp hành đúng thời hạn đó. Trường hợp đòi hỏi phải có thời gian để nghiên cứu giải quyết thì cán bộ, công chức có trách nhiệm thông báo kịp thời cho công dân, tổ chức biết.

Cán bộ, công chức có trách nhiệm bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật công tác và bí mật nội dung đơn thư khiếu nại, tổ cáo của công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật.

Điều 26. Thủ trưởng cơ quan chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp dân, thực hiện việc tiếp dân và tổ chức hòm thư góp ý. Hàng tuần, người phụ trách công tác hành chính của cơ quan cùng đại diện Ban Thanh tra nhân dân của cơ quan mở hòm thư, nghiên cứu ý kiến được gửi đến và báo cáo thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu và đề ra những biện pháp hợp lý nhằm tiếp thu và giải quyết các ý kiến góp ý.

Điều 27. Đối với những chương trình, dự án do cơ quan xây dựng hoặc tổ chức thực hiện có liên quan mật thiết đến sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương nào thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm thông báo để công dân, tổ chức địa phương đó biết, tham gia đóng góp ý kiến.

Khi công dân, tổ chức có yêu cầu, cơ quan phải cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan.

Những kiến nghị, phản ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời. 

 

MỤC 2
QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP TRÊN

Điều 28. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm phục tùng sự chỉ đạo, hướng dẫn và chấp hành các quyết định của cơ quan cấp trên.

Cơ quan có quyền phản ánh những vướng mắc, khó khăn trong qúa trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình; kiến nghị lên cơ quan cấp trên những vấn đề không phù hợp, cần sửa đổi, bổ sung trong các chế độ, chính sách, các quy định của pháp luật và trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan cấp trên.

Khi có căn cứ để cho là quyết định của cơ quan cấp trên là trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra quyết định; trong trường hợp vẫn phải chấp hành quyết định thì phải báo cáo lên cấp trên trực tiếp của người ra quyết định và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành quyết định đó.

Điều 29. Cơ quan được quyền tham gia đóng góp ý kiến, phê bình đối với cơ quan cấp trên.

Khi được yêu cầu, cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu, tham gia ý kiến vào các dự thảo về chế độ, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật do cơ quan cấp trên gửi đến.

Điều 30. Cơ quan có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác lên cơ quan cấp trên theo quy định; đối với những vấn đề nảy sinh vượt quá khả năng giải quyết thì phải báo cáo kịp thời với cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.

Nội dung báo cáo lên cơ quan cấp trên phải khách quan, trung thực. 

 

MỤC 3
QUAN HỆ VỚI CƠ QUAN CẤP DƯỚI

Điều 31. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, huớng dẫn và kiểm tra hoạt động của cơ quan cấp dưới và chịu trách nhiệm về những sai lầm, khuyết điểm của cơ quan cấp dưới nếu những sai lầm, khuyết điểm đó có nguyên nhân từ sự chỉ đạo, hướng dẫn của mình.

Phải thông báo cho cơ quan cấp dưới những chủ trương, chính sách, các quy định của pháp luật liên quan đến hoạt động và phạm vi trách nhiệm của cơ quan cấp dưới.

Điều 32. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết kịp thời các yêu cầu, kiến nghị của cơ quan cấp dưới.

Định kỳ, Thủ trưởng cơ quan phải làm việc với Thủ trưởng cơ quan cấp dưới. Khi thủ trưởng cơ quan cấp dưới có yêu cầu thì Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm tiếp và làm việc.

Thủ trưởng cơ quan phải có thái độ khuyến khích những thông tin, báo cáo trung thực, khách quan của cơ quan cấp dưới.

Điều 33. Phải tham khảo ý kiến của cơ quan cấp dưới trong việc xây dựng chế độ, chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Khi cần thiết, phải cử cán bộ, công chức đến cơ quan cấp dưới để trao đổi, nghiên cứu, giải quyết những vấn đề cụ thể của cơ quan cấp dưới; phải xử lý nghiêm khắc những cán bộ, công chức cơ hội, báo cáo, phản ánh sai sự thật, không trung thực.

Điều 34. Việc giải quyết cấp, bổ sung kinh phí, biên chế cho cơ quan cấp dưới phải theo đúng quy định của pháp luật, kịp thời, sát thực tế và thông qua tập thể lãnh đạo cơ quan.

 

CHƯƠNG IV
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 35. Cơ quan, cán bộ, công chức thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Điều 36. Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế này./.

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 27
02/2007/QĐ-BTP Quyết định số 02/2007/QĐ-BTP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của Bộ Tư pháp 만료됨 09/2009/TT-BGDĐT Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân 만료됨 14/1999/QĐ-BTP Quyết định số 14/1999/QĐ-BTP Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Bộ Tư pháp 만료됨 44/2007/QĐ-BYT Quyết định số 44/2007/QĐ-BYT Ban hành quy chế thực hiện dân chủ trong các bệnh viện công lập 만료됨 660/QĐ-TTCP Quyết định số 660/QĐ-TTCP Ban hành quy chế hoạt động của ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan Thanh tra Chính phủ 발효 중 125/2003/QĐ-BTC Quyết định số 125/2003/QĐ-BTC ban hành Quy định tạm thời việc quản lý, sử dụng nguồn tiền thưởng phối hợp công tác tại cơ quan Bộ Tài chính 발효 중 48/2001/CT-UB Chỉ thị số 48/2001/CT-UB V/v tổ chức Hội nghị cán bộ công chức và Đại hội công nhân viên chức năm 2002 만료됨 177/2000/QĐ-UB Quyết định số 177/2000/QĐ-UB Về việc phân cấp quản lý cán bộ 발효 중 53/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2003/NQ-HĐND Về việc ban hành quy chế giám sát nhân dân đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh 발효 중 6853/1998/QĐ-UB Quyết định số 6853/1998/QĐ-UB V/v "Ban hành kế hoạch triển khai Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan trên địa bàn thành phố Đà Nẵng" 만료됨 2265/1999/QĐ-BKHCNMT Quyết định số 2265/1999/QĐ-BKHCNMT Về việc ban hành Quy chế dân chủ trong hoạt động của các cơ quan khoa học và công nghệ 발효 중 55/2009/TT-BCA Thông tư số 55/2009/TT-BCA Quy định việc thực hiện dân chủ trong công tác của Cảnh sát môi trường 만료됨 808/1999/QĐ-BLĐTBXH Quyết định số 808/1999/QĐ-BLĐTBXH Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, ngành Lao động Thương binh và Xã hội 만료됨 995/QĐ-SGTVT Quyết định 995/QĐ-SGTVT năm 2010 ban hành Quy chế thực hiện dân chủ của cơ quan Sở Giao thông vận tải do Giám đốc Sở Giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh ban hành 발효 중 1424/QĐ-KHĐT Quyết định số 1424/QĐ-KHĐT Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan 발효 중 1991/2003/QĐ/UB-TC Quyết định số 1991/2003/QĐ/UB-TC V/v ban hành quy định trách nhiệm cụ thể của Thủ trưởng cơ quan hành chính sự nghiệp 발효 중 71/2000/CT-UB Chỉ thị số 71/2000/CT-UB V/v tổ chức Đại hội công nhân viên chức và Hội nghị cán bộ công chức năm 2001 만료됨 7001/QĐ-UB Quyết định số 7001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở thành phố Đà Nẵng 발효 중 30/2005/QĐ-BTS Quyết định số 30/2005/QĐ-BTS Về việc Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan Bộ Thuỷ sản 발효 중 249/2000/QĐ-NHNN9 Quyết định số 249/2000/QĐ-NHNN9 Về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của các đơn vị thuộc hệ thống Ngân hàng Nhà nước 만료됨 38/1998/CT-TTg Chỉ thị số 38/1998/CT-TTg Về việc triển khai quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan 발효 중 03/2007/CT-UBND Chỉ thị 03/2007/CT-UBND về tổ chức đại hội công nhân viên chức và hội nghị cán bộ công chức năm 2007 do Ủy ban nhân dân Quận 8 ban hành 발효 중 04/2009/CT-UBND Chỉ thị 04/2009/CT-UBND về tổ chức Đại hội Công nhân viên chức, Hội nghị Người lao động và Hội nghị Cán bộ công chức năm 2010 do Ủy ban nhân dân quận 8 ban hành 만료됨 09/2012/QĐ-UBND Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét và công nhận “Cơ quan đạt chuẩn Văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn Văn hóa”, “Doanh nghiệp đạt chuẩn Văn hóa” trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 만료됨 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB Về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Thực hiện Quy chế Dân chủ ở cơ sở 발효 중 56/1999/QĐ-UB Quyết định số 56/1999/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của cơ quan. 발효 중 60/2013/QĐ-UBND Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định trách nhiệm, mối quan hệ công tác của người đứng đầu các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp về thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao 발효 중
인용됨 14
18/1999/CT-UB Chỉ thị số 18/1999/CT-UB Về việc đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục truyền thông phòng chống sốt rét 만료됨 34/2010/TT-BGDĐT Thông tư số 34/2010/TT-BGDĐT Quy định nội dung và hình thức thi nâng ngạch từ ngạch giáo viên trung học lên ngạch giáo viên trung học cao cấp 만료됨 9656/2003/QĐ-UB Quyết định số 9656/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh 만료됨 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc thực hiện nhiệm vụ quốc phòng năm 2009 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Về việc chia tách thôn thuộc xã Lơ Ku, huyện Kbang, tỉnh Gia LaI 발효 중 38/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND Về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí trên địa bàn tỉnh 발효 중 16/2001/QĐ-TTg Quyết định số 16/2001/QĐ-TTg Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia 만료됨 06/1999/CT.UBT Chỉ thị số 06/1999/CT.UBT V/v triển khai, thực hiện "Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan" 만료됨 96/2003/QĐ-UB Quyết định số 96/2003/QĐ-UB “V/v ban hành đề án khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính tỉnh Bình Phước" 발효 중 18/1999/CT-UB Chỉ thị số 18/1999/CT-UB V/v Tổ chức Hội nghị Cán bộ- Công chức hàng năm 만료됨 152/2003/QĐ-UB Quyết định số 152/2003/QĐ-UB Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TU ngày 20 tháng 10 năm 2003 của Ban Thường vụ Thành ủy Đà Nẵng 만료됨 02/2009/CT-UBND Chỉ thị số 02/2009/CT-UBND Về việc đẩy mạnh thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở 만료됨 69/2007/QĐ-UBND Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về mối quan hệ công tác giữa Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai và Liên đoàn Lao động tỉnh Lào Cai 만료됨 38/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND về việc tổng kết chuyên đề quy chế dân chủ cơ sở do Hội đồng nhân dân Quận 10 ban hành 발효 중
71/1998/NĐ-CP
Nghị định số 71/1998/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 7
04/2009/CT-UBND Chỉ thị số 04/2009/CT-UBND Về việc tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh 만료됨 09/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CỤ THỂ MỘT SỐ ĐỊNH MỨC, CHẾ ĐỘ, TIÊU CHUẨN TRONG CHI TIÊU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TÀI SẢN ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, ĐOÀN THỂ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 56/1999/QĐ-UB Quyết định số 56/1999/QĐ-UB Về việc chia tách trường Phổ thông cấp 2 + 3 Chư Sê thành trường Trung học phổ thông Chư Sê và trường Trung học cơ sở thị trấn Chư Sê 발효 중 66/2001/QĐ-UB Quyết định số 66/2001/QĐ-UB Về giao bổ sung chỉ tiêu kế hoạch năm 2001 cho Quỹ Đầu tư Phát triển đô thị thành phố. 만료됨 60/2013/QĐ-UBND Quyết định số 60/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨
지침 제공 3

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.