Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 19/8/2004. Quyết định này chỉ điều chỉnh thuế suất cho các mặt hàng cụ thể và không thay đổi quy trình hải quan thông thường.

文号71/2004/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Nguyễn Ngọc Tuấn — Thứ trưởng
更新30/06/2026
发布日期31/08/2004
生效日期26/09/2004
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC của Bộ Tài chính điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép, áp dụng từ ngày 19/8/2004. Quyết định này chỉ điều chỉnh thuế suất cho các mặt hàng cụ thể và không thay đổi quy trình hải quan thông thường.

适用范围

Các doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép

要点

  • Doanh nghiệp nhập khẩu sắt thép 'thép cơ khí chế tạo' → được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN → áp dụng mức thuế suất quy định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 và hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 19/8/2004.

🌐 本文件的社会影响

  • Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu và chi phí sản xuất, giảm lợi nhuận do tăng thuế.
  • Người tiêu dùng có thể chịu ảnh hưởng về giá thành sản phẩm sử dụng sắt thép.

❓ 常见问题

Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng 'thép cơ khí chế tạo' là bao nhiêu?

Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi cho mặt hàng 'thép cơ khí chế tạo' được áp dụng theo quy định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hàng hóa nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 19/8/2004.

Những mặt hàng nào được điều chỉnh thuế suất?

Quyết định chỉ điều chỉnh thuế suất cho các mặt hàng sắt thép cụ thể, trong đó 'thép cơ khí chế tạo' áp dụng mức thuế suất tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC.

Những mặt hàng nào được hưởng ưu đãi thuế quan?

Hàng hóa nhập khẩu theo Danh mục hàng hóa để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN áp dụng mức thuế suất quy định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 và hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC.

Quyết định này có ảnh hưởng đến doanh nghiệp như thế nào?

Doanh nghiệp cần điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu, giảm lợi nhuận do tăng thuế. Đồng thời, người tiêu dùng cũng sẽ chịu ảnh hưởng về giá thành sản phẩm sử dụng sắt thép.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 71/2004/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 31 tháng 8 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép

__________________________

 BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày/05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá X đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/5/1998;

Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 162/TB-VPCP ngày 19/8/2004 về giải pháp bình ổn thị trường xăng dầu, thép xây dựng và phân bón;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi của một số mặt hàng sắt thép. Đối với các mặt hàng "thép cơ khí chế tạo" được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục 6, Biểu số II ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/7/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Đối với hàng hoá nhập khẩu theo Danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung của các nước ASEAN thì áp dụng mức thuế suất quy định tại Nghị định 78/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 và theo hướng dẫn tại Thông tư số 64/2003/TT-BTC ngày 1/7/2003.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan kể từ ngày 19/8/2004.

KT. BỘ TRƯỞNG bộ tài chính
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Ngọc Tuấn
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

71/2004/QĐ-BTC
Quyết định số 71/2004/QĐ-BTC Về việc điều chỉnh thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng sắt thép
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。