Thông tư số 71/2010/TT-BTC Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường

Thông tư số 71/2010/TT-BTC hướng dẫn cách ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy khi ghi giá bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. Điểm nổi bật là việc xác định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường và ấn định số thuế phải nộp.

문서 번호71/2010/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일07. 05. 2010
발효일21. 06. 2010
효력 만료일01. 01. 2022
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 71/2010/TT-BTC hướng dẫn cách ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy khi ghi giá bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường. Thông tư này áp dụng cho các tổ chức và cá nhân có hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. Điểm nổi bật là việc xác định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường và ấn định số thuế phải nộp.

적용 범위

Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy; tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe hai bánh gắn máy để kinh doanh.

핵심 사항

  • Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường và ấn định số thuế phải nộp.
  • Giá giao dịch thông thường được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác, Hiệp hội ôtô Việt Nam, báo chí, website,...
  • Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định = Số lượng xe vi phạm x Giá bán ra bị ấn định x Tỷ lệ giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT.
  • Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định = Số lượng xe vi phạm x Giá bán ra bị ấn định x Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không được bù trừ số thuế GTGT phải nộp với số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc đánh giá và thu thuế, tránh tình trạng trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định về ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy được tính thuế như thế nào?

Nếu cơ sở kinh doanh ghi giá bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường và ấn định số thuế phải nộp.

Giá giao dịch thông thường được xác định như thế nào?

Giá giao dịch thông thường được xác định dựa trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước khác, Hiệp hội ôtô Việt Nam, báo chí, website, v.v.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định được tính như thế nào?

Số thuế GTGT phải nộp = Số lượng xe vi phạm x Giá bán ra bị ấn định x Tỷ lệ giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT.

Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy có được bù trừ số thuế GTGT phải nộp với số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra không?

Không, cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không được bù trừ số thuế GTGT phải nộp với số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra.

Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp là bao nhiêu?

Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 2% theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

Số: 71/2010/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2010

THÔNG TƯ

Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn

máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người

tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường

­­­­Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008; Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH 12 ngày 21/11/2007; Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/9/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Để thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 4736/VPCP-KTTH ngày 13/7/2009, Bộ Tài chính hướng dẫn ấn định thuế đối với hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy như sau:

CHƯƠNG I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường thì cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bao gồm tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại xe ôtô, xe hai gắn bánh máy; cơ sở sản xuất, lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy để bán.

2. Giá giao dịch thông thường trên thị trường là giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.

Đối với xe ôtô, xe hai bánh gắn máy được sản xuất, lắp ráp trong nước: giá bán do nhà sản xuất công bố được xác định là giá giao dịch thông thường trên thị trường.

3. Người tiêu dùng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy: là tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thực hiện nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy. Tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại (có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, có mã số thuế) mua ôtô, xe hai bánh gắn máy để kinh doanh (để tiếp tục bán ra) thì tổ chức, cá nhân kinh doanh này không được coi là người tiêu dùng ôtô, xe hai bánh gắn máy.

Điều 3. Các trường hợp không áp dụng

1. Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thực hiện niêm yết giá bán phù hợp với giá giao dịch thông thường trên thị trường và bán đúng giá giao dịch thông thường trên thị trường hoặc thấp hơn 5% thì được tính thuế theo giá niêm yết (giá niêm yết phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết theo từng thời điểm). Các trường hợp có niêm yết giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nhưng bán không đúng quy định trên thì bị ấn định giá bán ra theo giá giao dịch thông thường trên thị trường và ấn định số thuế phải nộp.

2. Trường hợp các cơ sở sản xuất lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trong nước bán sản phẩm của mình theo giá thống nhất trong cả nước hoặc từng khu vực, từng địa phương thì thuế GTGT, thuế TNDN tính theo giá do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố tại từng thời điểm. Giá bán thống nhất do cơ sở sản xuất quy định phải công bố công khai và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết. Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi hoá đơn thấp hơn giá đã công bố và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thì cơ sở kinh doanh bị ấn định thuế theo giá đã thông báo.

3. Các cơ sở nhận đại lý bán đúng giá quy định của cơ sở giao bán chỉ hưởng hoa hồng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

4. Xe ôtô, xe hai bánh gắn máy của các tổ chức và cá nhân đã có giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp và đã qua sử dụng, cơ sở kinh doanh mua lại để bán hoặc nhận ký gửi bán.

Điều 4. Xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải nộp

1. Nguyên tắc xác định giá giao dịch thông thường trên thị trường

Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định căn cứ cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thu thập từ: giá bán do cơ sở kinh doanh kê khai với cơ quan thuế; thông tin về giá từ các cơ quan quản lý nhà nước khác (cơ quan hải quan, Trung tâm thẩm định giá thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố, Sở Công thương); Hiệp hội ôtô Việt Nam (VAMA); giá mua, giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cùng chủng loại của cơ sở kinh doanh tại cùng địa phương hoặc ở địa phương khác; thông tin thu thập từ người tiêu dùng; giá xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên các phương tiện thông tin đại chúng như báo, tạp chí, bản tin thị trường, website.

2. Giá giao dịch thông thường trên thị trường làm căn cứ ấn định giá, ấn định thuế phải nộp

Giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định trên cơ sở Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành theo quy định của pháp luật.

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật để làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy và áp dụng để ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Thông tư này.

CHƯƠNG II
ẤN ĐỊNH THUẾ

Điều 5. Khai số lượng ôtô, xe máy bán hàng tháng

Cơ sở kinh doanh ôtô, xe máy phải lập Bảng kê số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra (theo mẫu đính kèm Thông tư này) gửi cơ quan thuế cùng với Tờ khai thuế GTGT hàng tháng.

Điều 6. Xác định giá bán ra, số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp ấn định

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (sau gọi chung là số lượng xe vi phạm); tỷ lệ GTGT và thuế suất thuế GTGT.

Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định như sau:

Số thuế GTGT phải nộp theo phưong pháp ấn định

=

Số lượng xe vi phạm

x

Giá bán ra bị ấn định

x

Tỷ lệ giá trị gia tăng

X

Thuế suất thuế GTGT.

Tỷ lệ GTGT sử dụng để ấn định là 10% theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Giá bán ra bị ấn định là giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (quy đổi về giá chưa có thuế GTGT).

Số thuế GTGT phải nộp thêm của số lượng xe vi phạm

=

Số thuế GTGT phải nộp theo ấn định

-

Số thuế GTGT đã kê khai phải nộp của số lượng xe vi phạm

Việc xác định số thuế GTGT đã kê khai của số lượng xe vi phạm như sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Số thuế GTGT đã

kê khai của số lượng

xe vi phạm

=

Số thuế GTGT đầu ra ghi trên hóa đơn GTGT bán hàng

-

Số thuế GTGT

đầu vào

Số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT đầu vào của số lượng xe vi phạm được xác định theo hóa đơn GTGT bán hàng, hóa đơn GTGT mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của số lượng xe vi phạm và không bao gồm thuế GTGT đầu vào của các chi phí khác có liên quan đến hoạt động bán số lượng xe vi phạm như chi phí quản lý, khấu hao TSCĐ.

Cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ không được bù trừ số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp ấn định của số lượng xe vi phạm với số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra.

- Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Số thuế GTGT đã kê khai của số lượng xe vi phạm

=

Giá bán ra theo hóa đơn bán hàng

-

Giá mua vào ghi trên hóa đơn mua hàng

x

Thuế suất thuế GTGT

Điều 7. Xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo phương pháp ấn định

Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe vi phạm và tỷ lệ % thuế TNDN.

Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định được xác định như sau:

Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định

=

Số lượng xe vi phạm

x

Giá bán ra bị ấn định

x

Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp

Giá bán ra bị ấn định là giá giao dịch thông thường trên thị trường được xác định theo quy định tại Điều 4 Thông tư này (quy đổi về giá chưa có thuế GTGT).

Tỷ lệ % thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp là 2% theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số thuế TNDN phải nộp thêm của số lượng xe vi phạm

=

Số thuế TNDN phải nộp theo phương pháp ấn định

-

Số thuế TNDN đã kê khai phải nộp của số lượng xe vi phạm

Số thuế TNDN đã kê khai phải nộp của số lượng xe vi phạm

=

Thu nhập tính thuế của số lượng xe vi phạm

x

Thuế suất thuế TNDN

Thu nhập tính thuế của số lượng xe có vi phạm được xác định như sau:

 Thu nhập

tính thuế

=

Doanh thu của

số lượng xe

có vi phạm

-

Chi phí được

trừ của số lượng

xe vi phạm

Doanh thu của số lượng xe vi phạm được xác định theo hóa đơn GTGT bán hàng (số đã kê khai của cơ sở kinh doanh) được quy đổi về giá chưa có thuế GTGT.

Chi phí được trừ của số lượng xe vi phạm là khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến số lượng xe có vi phạm và có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật về thuế TNDN (số đã kê khai của cơ sở kinh doanh).

Số thuế TNDN phải nộp thêm của số lượng xe vi phạm được tổng hợp với số thuế TNDN phải nộp của số xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra không có vi phạm, số thuế TNDN phải nộp của các hoạt động kinh doanh khác và được bù trừ với số thuế TNDN đã nộp của kỳ kiểm tra, kỳ thanh tra.

Điều 8. Xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp ấn định

Đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân thì thu nhập chịu thuế TNCN theo phương pháp ấn định được xác định căn cứ giá bán ra bị ấn định; số lượng xe vi phạm và tỷ lệ thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành.

Giá bán ra bị ấn định được xác định theo Bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ (quy đổi về giá chưa có thuế GTGT).

Thu nhập chịu thuế TNCN theo phương pháp ấn định được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế TNCN theo phương pháp ấn định

=

Số lượng xe vi phạm

x

Giá bán ra bị ấn định

x

Tỷ lệ thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành.

Việc xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp được thực hiện căn cứ quy định của Luật thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.

CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 9. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

Nơi nhận:

- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;

- VP QH, VP Chủ tịch nước;

- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;

- Viện Kiểm sát NDTC; Toà án NDTC;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Cơ quan TW của các đoàn thể;

- UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- VP Ban chỉ đạo TW về phòng, chống tham nhũng;

- Website Chính phủ;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT; TCT (VT, CS).Hà

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 16
85/2007/NĐ-CP Nghị định số 85/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế 만료됨 123/2008/NĐ-CP Nghị định số 123/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 만료됨 14/2008/QH12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 발효 중 124/2008/NĐ-CP Nghị định số 124/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 만료됨 13/2008/QH12 Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 만료됨 100/2008/NĐ-CP Nghị định số 100/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân 만료됨 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 발효 중 118/2008/NĐ-CP Nghị định số 118/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 만료됨 2062/2011/QĐ-UBND Quyết định số 2062/2011/QĐ-UBND Ủy quyền Quy định bảng giá tính lệ phí trước bạ các loại tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 발효 중 32/2012/QĐ-UBND Quyết định số 32/2012/QĐ-UBND Về việc quy định giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và ấn định giá bán đối với cơ sở kinh doanh xe mô tô hai bánh, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 발효 중 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 07/5/2012 của UBND tỉnh Gia Lai 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 2 Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND ngày 01 tháng 9 năm 2010 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ các loại phương tiện vận tải trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 35/2011/QĐ-UBND Quyết định số 35/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tài sản tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Điện Biên 만료됨 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ôtô, xe mô tô hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh Gia Lai 만료됨
71/2010/TT-BTC
Thông tư số 71/2010/TT-BTC Hướng dẫn ấn định thuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch thông thường trên thị trường
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 7
18/2012/QĐ-UBND Quyết định số 18/2012/QĐ-UBND Ban hành mức trợ cấp cho cán bộ, công chức gốc là nhà giáo công tại tại Sở Giáo dục - Đào tạo; Sở Lao động, Thương binh - Xã hội và Phòng Giáo dục - Đào tạo; Phòng Lao động, Thương binh - Xã hội các huyện, thị xã, thành phố 만료됨 29/2011/QĐ-UBND Quyết định số 29/2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 19/2011/QĐ-UBND Quyết định số 19/2011/QĐ-UBND Quy định về quản lý, bảo trì đường bộ đối với hệ thống đường huyện, đường xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 22/2013/QĐ-UBND Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy hoạch phát triển sự nghiệp thể dục thể thao tỉnh Tây Ninh đến năm 2020 만료됨 35/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 35/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH XÉT TUYỂN ĐI ĐÀO TẠO THEO ĐỊA CHỈ, HỖ TRỢ ĐÀO TẠO; THU HÚT BÁC SĨ, DƯỢC SĨ ĐẠI HỌC VỀ CÔNG TÁC TẠI CƠ SỞ Y TẾ TUYẾN HUYỆN VÀ TUYẾN XÃ THUỘC TỈNH 만료됨 64/2010/QĐ-UBND Quyết định số 64/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất 만료됨 22/2010/QĐ-UBND Quyết định số 22/ 2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy phép thực hiện quảng cáo trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.