Quyết định số 72/2005/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, áp dụng cho cả nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh. Danh mục này thay thế Quyết định số 56/2001/BNN-BVTV.
要点
- Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác → thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Sản phẩm thực vật như củ, quả, hạt, bột, sợi, lá thuốc lá, tre nứa, thức ăn chăn nuôi, gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ đã qua xử lý) → thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Bột cá, gốc rũ, kén tằm, lông, da, xương, sừng, móng và cánh kiến → thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học → thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Phương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật → thuộc diện kiểm dịch thực vật
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo an toàn thực phẩm và môi trường, ngăn chặn sự xâm nhập của các loại bệnh hại thực vật
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ thực vật do yêu cầu kiểm dịch chặt chẽ
❓ 常见问题
Cây và bộ phận cây nào thuộc diện kiểm dịch?
Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Sản phẩm thực vật nào thuộc diện kiểm dịch?
Sản phẩm thực vật như củ, quả, hạt, bột, sợi, lá thuốc lá, tre nứa, thức ăn chăn nuôi, gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ đã qua xử lý) thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh có bị kiểm soát không?
Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Phương tiện vận chuyển có bị kiểm soát không?
Phương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật thuộc diện kiểm dịch thực vật.
Có yêu cầu kiểm dịch khi xuất khẩu không?
Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, chỉ thực hiện việc kiểm dịch trong trường hợp khách hàng có yêu cầu kiểm dịch hoặc phải thực hiện theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định phải kiểm dịch.
全文
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật năm 2001;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm:
1. Thực vật:
Cây và các bộ phận của cây còn sống được sử dụng làm giống hoặc sử dụng cho các mục đích khác.
2. Sản phẩm thực vật:
a) Củ, quả, hạt, bột, sợi, hoa khô các loại;
b) Tấm, cám, nấm, khô dầu, dược liệu các loại;
c) Lá, cọng thuốc lá, thuốc lá sợi, men bia, men rượu, men thức ăn chăn nuôi, chè, bông, xơ dừa, sắn lát, mây, song, tre, nứa, chiếu cói, rơm, rạ, cỏ, bèo tây và thực vật biển;
d) Gỗ và các sản phẩm của gỗ (trừ gỗ và sản phẩm của gỗ đã qua xử lý như ngâm, tẩm hoá chất, xử lý nhiệt, áp suất cao);
đ) Hàng thủ công mỹ nghệ có nguồn gốc thực vật;
e) Các loại bao bì đóng gói có nguồn gốc thực vật;
g) Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật.
3. Bột cá, gốc rũ, kén tằm, lông, da, xương, sừng, móng và cánh kiến.
4. Các loại côn trùng, nhện, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại và các loại tiêu bản thực vật phục vụ cho công tác giám định, tập huấn, phòng trừ sinh học và nghiên cứu khoa học.
5. Phương tiện vận chuyển, sản xuất, bảo quản vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật và những vật thể khác có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.
Điều 2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu theo qui định tại Điều 18 Nghị định số 58/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ ban hành Điều lệ Bảo vệ thực vật, Điều lệ Kiểm dịch thực vật và Điều lệ Quản lý thuốc bảo vệ thực vật thì chỉ thực hiện việc kiểm dịch trong trường hợp khách hàng có yêu cầu kiểm dịch hoặc phải thực hiện theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia có quy định phải kiểm dịch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau mười lăm ngày, kể từ ngày đăng Công báo Chính phủ; thay thế Quyết định số 56/2001/BNN-BVTV ngày 23 tháng 5 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 4. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。