Quyết định số 56/2001/QĐ-BNN/KNKL của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh tại Việt Nam. Quyết định này thay thế quyết định trước đó và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Đối tượng áp dụng
Các doanh nghiệp vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh thực vật tại Việt Nam.
Các điểm cốt lõi
- Thực vật: bao gồm cây giống các loại, cây các loại, sản phẩm từ thực vật như gạo, hạt, chè, sợi đay, thuốc lá, gỗ, mây, tre nứa, dược liệu, thảm dệt có nguồn gốc từ thực vật, côn trùng, nấm bệnh, vi khuẩn, virus, cỏ dại và đất có khả năng mang theo sinh vật gây hại.
- Sản phẩm thực vật: bao gồm gạo, tấm, các loại bột, cám, khô dầu; hạt, chè, sợi đay, thuốc lá sợi, lá thuốc lá, men rượu, men thức ăn chăn nuôi; gỗ và các sản phẩm của gỗ; mây, song, tre nứa, chiếu cói, rơm, rạ; dược liệu; thảm dệt có nguồn gốc từ thực vật.
- Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch xuất khẩu chỉ thực hiện khi khách hàng yêu cầu hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết.
- Quyết định này thay thế Quyết định số 50/1999/BNN-BVTV và có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
- Các doanh nghiệp vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh thực vật tại Việt Nam phải tuân thủ danh mục kiểm dịch được công bố trong quyết định này.
- Quyết định này không quy định cụ thể về mức phạt hoặc chế tài đối với vi phạm.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Đảm bảo an toàn thực vật, ngăn chặn sự xâm nhập của các loại bệnh tật và côn trùng gây hại.
- Tác động tiêu cực: Có thể tạo thêm chi phí cho doanh nghiệp khi phải tuân thủ quy định kiểm dịch phức tạp.
❓ Câu hỏi thường gặp
Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các doanh nghiệp vận chuyển, nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh thực vật tại Việt Nam.
Danh mục kiểm dịch bao gồm những gì?
Danh mục kiểm dịch bao gồm thực vật (cây giống, cây các loại), sản phẩm từ thực vật (gạo, hạt, chè, sợi đay, thuốc lá, gỗ, mây, tre nứa, dược liệu) và các đối tượng khác như côn trùng, nấm bệnh, vi khuẩn, virus, cỏ dại.
Việc kiểm dịch xuất khẩu thực vật khi nào được thực hiện?
Việc kiểm dịch xuất khẩu chỉ được thực hiện khi khách hàng yêu cầu hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia hoặc ký kết.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Quyết định này thay thế quyết định nào?
Quyết định này thay thế Quyết định số 50/1999/BNN-BVTV của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Căn cứ Nghị định 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;
- Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Danh mục thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam bao gồm:
1. Thực vật:
a) Cây giống các loại và các bộ phận của cây dùng làm giống như: hạt, cành ghép, mắt ghép, thân nghầm, chồi, quả, rễ, củ, mô thực vật nuôi cấy trên môi trường nhân tạo.
b) Cây các loại và các bộ phận của cây như: nụ, hoa, quả, cành, thân, lá, rễ, củ, hạt, vỏ và các bộ phận khác ở các dạng khác nhau.
2. Sản phẩm thực vật: gạo, tấm, các loại bột, cám, khô dầu; các loại hạt, chè, sợi đay, thuốc lá sợi, lá thuốc lá, men rượu, men thức ăn chăn nuôi; gỗ và các sản phẩm của gỗ; mây, song, tre nứa, chiếu cói, rơm, rạ; các loại dược liệu; các loại thảm dệt có nguồn gốc từ thực vật.
3. Các loại côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại (ở dạng sống hoặc chết) và các loại tiêu bản thực vật.
4. Đất và những vật thể khác có khả năng mang theo sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
5. Phương tiện vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.
Điều 2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu thì chỉ thực hiện việc kiểm dịch trong trường hợp khách hàng có yêu cầu kiểm dịch hoặc phải thực hiện theo các Điều ước quốc tế mà Việt nam đã tham gia hoặc ký kết.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/1999/BNN-BVTV ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: