Quyết định số 56/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

Số hiệu56/2001/QĐ-BNN/KNKL
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNgô Thế Dân — Thứ trưởng
Cập nhật20/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ban hành23/05/2001
Áp dụng07/06/2001
Hiệu lực12/12/2005
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.

BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

- Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và PTNT;

- Căn cứ Nghị định 92/CP ngày 27/11/1993 của Chính Phủ về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật;

- Theo đề nghị của Ông Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Danh mục thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam bao gồm:

1. Thực vật:

a) Cây giống các loại và các bộ phận của cây dùng làm giống như: hạt, cành ghép, mắt ghép, thân nghầm, chồi, quả, rễ, củ, mô thực vật nuôi cấy trên môi trường nhân tạo.

b) Cây các loại và các bộ phận của cây như: nụ, hoa, quả, cành, thân, lá, rễ, củ, hạt, vỏ và các bộ phận khác ở các dạng khác nhau.

2. Sản phẩm thực vật: gạo, tấm, các loại bột, cám, khô dầu; các loại hạt, chè, sợi đay, thuốc lá sợi, lá thuốc lá, men rượu, men thức ăn chăn nuôi; gỗ và các sản phẩm của gỗ; mây, song, tre nứa, chiếu cói, rơm, rạ; các loại dược liệu; các loại thảm dệt có nguồn gốc từ thực vật.

3. Các loại côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus, cỏ dại (ở dạng sống hoặc chết) và các loại tiêu bản thực vật.

4. Đất và những vật thể khác có khả năng mang theo sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.

5. Phương tiện vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật có khả năng mang đối tượng kiểm dịch thực vật.

Điều 2. Đối với vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu thì chỉ thực hiện việc kiểm dịch trong trường hợp khách hàng có yêu cầu kiểm dịch hoặc phải thực hiện theo các Điều ước quốc tế mà Việt nam đã tham gia hoặc ký kết.

Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 50/1999/BNN-BVTV ngày 16 tháng 3 năm 1999 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Ông Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật và Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

56/2001/QĐ-BNN/KNKL
Quyết định số 56/2001/QĐ-BNN/KNKL Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam.
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2
72/2005/QĐ-BNN Quyết định số 72/2005/QĐ-BNN Về việc công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.