Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11 Về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan điều tra quân khu và tương đương, cơ quan điều tra hình sự khu vực

Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thành lập các cơ quan điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, cũng như cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

문서 번호728/2004/NQ-UBTVQH11
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일20. 08. 2004
발효일01. 10. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 728/2004/NQ-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc thành lập các cơ quan điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, cũng như cơ quan điều tra hình sự khu vực trong Quân đội. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

적용 범위

Các cơ quan điều tra hình sự, an ninh của Quân đội Việt Nam

핵심 사항

  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội thành lập các Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương như: Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1-9, Bộ tổng tham mưu, Binh đoàn 12, 16, Tổng cục Hậu cần, Kỹ thuật, Công nghiệp quốc phòng, 2.
  • Các cơ quan điều tra hình sự khu vực được thành lập trong các quân khu và đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự khu vực.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực, hiệu quả trong công tác điều tra hình sự và an ninh quân sự.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra một số khó khăn về tổ chức, nhân sự cho các đơn vị Quân đội.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004, theo Điều 5 của Nghị quyết.

Các cơ quan điều tra hình sự khu vực hoạt động như thế nào?

Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quy định địa bàn hoạt động cho các Cơ quan điều tra hình sự khu vực, theo Điều 4 của Nghị quyết.

Có bao nhiêu cơ quan điều tra hình sự quân khu được thành lập?

Có 9 cơ quan điều tra hình sự quân khu: Quân khu 1-9, theo Điều 1 và Điều 2 của Nghị quyết.

Các cơ quan điều tra hình sự khu vực hoạt động trong phạm vi nào?

Địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự khu vực sẽ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, theo Điều 4 của Nghị quyết.

Có bao nhiêu cơ quan an ninh điều tra quân khu được thành lập?

Có 9 cơ quan An ninh điều tra quân khu tương đương với các Cơ quan điều tra hình sự quân khu, theo Điều 2 của Nghị quyết.

전문

UỶ BAN THƯỜNG VỤ
QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 728/2004/NQ-UBTVQH11
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2004

NGHỊ QUYẾT

Về việc thành lập cơ quan điều tra hình sự, cơ quan điều tra quân khu
và tương đương, 
cơ quan điều tra hình sự khu vực
___________________

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự;

Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự;

Xét đề nghị của Chính phủ;

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương sau đây:

1. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1;

2. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 2;

3. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 3;

4. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 4;

5. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 5;

6. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 7;

7. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 9;

8. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu Thủ đô;

9. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 1;

10. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 2;

11. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 3;

12. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 4;

13. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Phòng không - Không quân;

14. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Hải quân;

15. Cơ quan điều tra hình sự Bộ đội biên phòng;

16. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Pháo binh;

17. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Công binh;

18. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Tăng - Thiết giáp;

19. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Thông tin;

20. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Đặc công;

21. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Hóa học;

22. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Chính trị;

23. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Hậu cần;

24. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Kỹ thuật;

25. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;

26. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục 2;

27. Cơ quan điều tra hình sự Bộ tổng tham mưu;

28. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 12;

29. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 16;

30. Cơ quan điều tra hình sự các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 2. Thành lập các Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương sau đây:

1. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 1;

2. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 2;

3. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 3;

4. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 4;

5. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 5;

6. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 7;

7. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 9;

8. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu Thủ đô;

9. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Phòng không - Không quân;

10. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Hải quân;

11. Cơ quan An ninh điều tra Bộ đội biên phòng.

Điều 3. Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự khu vực sau đây:

1. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 1;

2. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 1;

3. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 1;

4. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 1;

5. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 2;

6. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 2;

7. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 2;

8. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 2;

9. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 2;

10. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 3;

11. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 3;

12. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 3;

13. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 3;

14. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 3;

15. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 4;

16. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 4;

17. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 4;

18. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 4;

19. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 5;

20. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 5;

21. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 5;

22. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 5;

23. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 5;

24. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 5;

25. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 7;

26. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 7;

27. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 7;

28. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 7;

29. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 7;

30. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 9;

31. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 9;

32. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 9;

33. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 9;

34. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 9;

35. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 9;

36. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu Thủ đô;

37. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu Thủ đô;

38. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 1;

39. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 2;

40. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 3;

41. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 4;

42. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Phòng không - Không quân;

43. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Phòng không - Không quân;

44. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Phòng không - Không quân;

45. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Hải quân;

46. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Hải quân;

47. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Hải Quân;

48. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Bộ đội biên phòng;

49. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Bộ đội biên phòng;

50. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Bộ đội biên phòng;

51. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Pháo binh;

52. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Công binh;

53. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Tăng - Thiết giáp;

54. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Thông tin;

55. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Đặc công;

56. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Hóa học;

57. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Chính trị;

58. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Hậu cần;

59. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Hậu cần;

60. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Kỹ thuật;

61. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Kỹ thuật;

62. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;

63. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục 2;

64. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Bộ tổng tham mưu;

65. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 12;

66. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 16;

67. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;

68. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.

Điều 4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự khu vực quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.

Điều 5.

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.

2. Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.