Quyết định số 73/NH-QĐ Về lãi suất và tiền gửi và cho vay

Quyết định số 73/NH-QĐ quy định về lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/1989. Văn bản này điều chỉnh mức lãi suất cho các loại hình tiền gửi và cho vay khác nhau, đồng thời xác định lãi suất cho nợ quá hạn.

文号73/NH-QĐ
文件类型决定
发布机关Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
签署人Cao Sĩ Kiêm — Tổng Giám đốc
更新21/06/2026
行业Ngân Hàng
领域Chưa Phân Loại
发布日期31/05/1989
生效日期01/06/1989
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 73/NH-QĐ quy định về lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam áp dụng từ ngày 1/6/1989. Văn bản này điều chỉnh mức lãi suất cho các loại hình tiền gửi và cho vay khác nhau, đồng thời xác định lãi suất cho nợ quá hạn.

适用范围

Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng cổ phần, Quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng

要点

  • Tổ chức kinh tế gửi tiền không kỳ hạn tại ngân hàng được hưởng lãi suất 2,7%/tháng (Điều 1.1).
  • Lãi suất cho vay ưu đãi theo danh mục Nhà nước quy định dao động từ 4,5% đến 4,80% tùy từng đối tượng (Điều 1.II.1).
  • Các tổ chức sản xuất công nghiệp không thuộc diện ưu đãi được hưởng lãi suất cho vay cố định là 4,98%, lưu động là 5,25% (Điều 1.II.2).
  • Ngành dịch vụ và du lịch có lãi suất cho vay cố định từ 5,31% đến 5,50% tùy từng đối tượng (Điều 1.II.3).
  • Nợ quá hạn chịu lãi suất phạt là 8%/tháng (Điều 1.IV)

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp ổn định thị trường tài chính, điều chỉnh dòng tiền lưu thông trong nền kinh tế.
  • Tăng chi phí vốn cho các tổ chức không thuộc diện ưu đãi, hạn chế khả năng tiếp cận tín dụng của họ.
  • Khuyến khích tiết kiệm và gửi tiền tại ngân hàng với lãi suất hấp dẫn.
  • Các doanh nghiệp sản xuất lương thực, cơ khí tàu biển được hưởng lợi từ mức lãi suất cho vay ưu đãi thấp.

❓ 常见问题

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là bao nhiêu?

2,7%/tháng (Điều 1.1)

Mức lãi suất cho vay ưu đãi đối với tổ chức sản xuất lương thực là bao nhiêu?

4,65% (Điều 1.II.1.b.1)

Lãi suất cho nợ quá hạn được quy định như thế nào?

8%/tháng (Điều 1.IV)

全文

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 73/NH-QĐ
Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 1989

QUYẾT ĐỊNH

VỀ LÃI SUẤT TIỀN GỬI VÀ CHO VAY

TỔNG GIÁM ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

Căn cứ Quyết định số 118-CT ngày 30-5-1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về điều chỉnh lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố mức lãi suất tiền gửi và cho vay của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau:

I- Lãi suất tiền gửi

1. Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức, đơn vị kinh tế:

2,7%/tháng

2. Tiền gửi có kỳ hạn 3 tháng của các tổ chức, đơn vị kinh tế:

4%/tháng

II- Lãi suất cho vay

1. Cho vay ưu đãi theo danh mục Nhà nước quy định:

a) Cho vay vốn cố định: 4,5%.

b) Cho vay vốn lưu động:

b.1 - Các tổ chức sản xuất lương thực, muối, cơ khí tàu biển, phát hành sách báo, sản xuất và phát hành phim, các tổ chức chuyên doanh muối, lương thực: 4,65%.

b.2 - Các tổ chức xây lắp, chuyên doanh phân bón, thuốc trừ sâu, các tổ chức kinh tế của vùng núi cao, hải đảo (ngoài các đối tượng quy định tại điểm b.1): 4,80%

2. Cho vay các tổ chức sản xuất công, nông nghiệp, vận tải không thuộc diện ưu đãi:

a) Cho vay vốn cố định: 4,98%.

b) Cho vay vốn lưu động:

b.1 - Sản xuất nông nghiệp (trừ lương thực), lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp khai khoáng 5,10%.

b.2 - Sản xuất công nghiệp (trừ ưu đãi) vận tải, bưu điện 5,25%.

3. Cho vay các tổ chức dịch vụ, du lịch và lưu thông:

a) Cho vay vốn cố định: 5,31%.

b) Cho vay vốn lưu động:

b.1 - Kinh doanh vật tư, hàng hoá (bao gồm cả xuất nhập khẩu): 5,40%.

b.2 - Du lịch, dịch vụ: 5,50%.

4. Nợ quá hạn: 8%/tháng.

Điều 2. Mức lãi suất quy định lại điều chỉnh theo sự biến động của chỉ số giá cả thị trường xã hội.

Điều 3. Mức lãi suất ban hành theo Quyết định này áp dụng thống nhất trong phạm vi cả nước cho các Ngân hàng chuyên doanh, Ngân hàng cổ phần, Quỹ tín dụng, hợp tác xã tín dụng, thi hành từ ngày 1-6-1989. Số dư tiền gửi, tiền vay cuối ngày 31-5-1989 chuyển sang cũng được áp dụng theo mức lãi suất quy định trong Quyết định này.

Biểu lãi suất ban hành theo Quyết định số 42-NH/QĐ ngày 15-4-1989 hết hiệu lực thi hành.

Điều 4. Chánh văn phòng, Vụ trưởng, Viện trưởng, Trưởng ban trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Trung ương, Tổng giám đốc Ngân hàng chuyên doanh Trung ương, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng chuyên doanh tỉnh, thành phố, đặc khu, khu vực, Giám đốc Ngân hàng cổ phần, Chủ nhiệm hợp tác xã tín dụng, Quỹ tín dụng nhân dân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TỔNG GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Cao Sĩ Kiêm

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

本文件暂无关联图。