Quyết định 75/2003/QĐ-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tiêu chuẩn ngành về muối công nghiệp (NaCl), quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân hạng, phương pháp thử, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
핵심 사항
- Tiêu chuẩn ngành muối công nghiệp (NaCl) áp dụng cho sản phẩm làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, được phân thành ba hạng: Thượng hạng, hạng 1 và hạng 2
- Hàm lượng NaCL không nhỏ hơn 98% khối lượng chất khô trong hạng Thượng, 96.50% trong hạng 1 và 95% trong hạng 2
- Độ ẩm không lớn hơn 5%, 6% và 8% tương ứng với các hạng muối công nghiệp
- Hàm lượng chất không tan trong nước không lớn hơn 0.25%, 0.30% và 0.50% cho các hạng Thượng, hạng 1 và hạng 2
- Phương pháp thử theo TCVN 3973 - 84; bao gói có thể ở dạng rời hoặc đóng trong bao, ghi nhãn theo quy định
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Đảm bảo chất lượng muối công nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất công nghiệp
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp trong việc tuân thủ các yêu cầu về bao gói, ghi nhãn và vận chuyển
❓ 자주 묻는 질문
Tiêu chuẩn ngành muối công nghiệp áp dụng cho đối tượng nào?
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm muối (NaCl) làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp.
Hàm lượng NaCL tối thiểu là bao nhiêu trong các hạng muối công nghiệp?
Trong hạng Thượng, hàm lượng NaCL không nhỏ hơn 98% khối lượng chất khô; hạng 1 không nhỏ hơn 96.50%; hạng 2 không nhỏ hơn 95%.
Độ ẩm tối đa của muối công nghiệp là bao nhiêu?
Trong hạng Thượng, độ ẩm không lớn hơn 5%; hạng 1 không lớn hơn 6%; hạng 2 không lớn hơn 8%.
Có yêu cầu về bao gói và ghi nhãn cho muối công nghiệp không?
Có, muối công nghiệp có thể ở dạng rời hoặc đóng trong bao. Nếu được đóng trong bao, phải ghi nhãn theo quy định; nếu ở dạng rời, phải kèm theo giấy xác nhận về chất lượng của đơn vị sản xuất.
Muối công nghiệp cần được bảo quản như thế nào?
Muối công nghiệp được bảo quản trong kho hoặc đánh đống ngoài trời, đảm bảo sạch, thoát nước tốt và không để lẫn hàng hóa hay sản phẩm khác có ảnh hưởng xấu đến chất lượng.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành tiêu chuẩn ngành muối
__________________________
Căn cứ Nghị định số 73/CP ngày 01 tháng 11 năm 1995 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hoá;
Xét đề nghị của ông Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, Chánh văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành tiêu chuẩn ngành sau:
10TCN 572-2003: Muối công nghiệp (NaCl)- Yêu cầu kỹ thuật
Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ và Chất lượng sản phẩm, thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | |
| THỨ TRƯỞNG | |
| Bùi Bá Bổng |
TIÊU CHUẨN NGÀNH 10TCN 572 - 2003
MUỐI CÔNG NGHIỆP (NACL)
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Industrial salt ( Nacl )- Specifications
(Ban hành kèm theo quyết định số 75/2003/QĐ-BNN Ngày 14 tháng 7 năm 2003)
1. Phạm vi áp dụng Tiêu chuẩn này được áp dụng cho sản phẩm muối (NaCl) làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp (Gọi tắt là: Muối công nghiệp - NaCl).
2. Phân hạng Tuỳ theo phương pháp sản xuất và chất lượng, muối dùng cho công nghiệp được phân thành ba hạng: Thượng hạng, hạng 1 và hạng 2.
3. Yêu cầu kỹ thuật
3. 1. Nguyên liệu Nguyên liệu để sản xuất muối dùng cho công nghiệp là: Nguồn nước biển, nguồn nước mặn khác sạch và không bị ô nhiễm.
3. 2. Chỉ tiêu cảm quan
3. 2.1. Màu sắc: Trắng, trắng trong, trắng ánh xám, trắng ánh vàng và trắng ánh hồng.
3. 2.2. Mùi vị: Không mùi, dung dịch muối 5 % có vị mặn thuần khiết, không có vị lạ.
3. 2.3. Dạng bên ngoài: Khô ráo, sạch .
3. 3. Chỉ tiêu hoá lý
|
Chỉ tiêu |
Thượng Hạng |
Hạng 1 |
Hạng 2 |
|
|
1. Hàm lượng NaCL, tính theo % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn. |
98,00 |
96,50 |
95,00 |
|
|
2. Độ ẩm, tính theo %, không lớn hơn. |
5,00 |
6,00 |
8,00 |
|
|
3. Hàm lượng chất không tan trong nước, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn. |
0,25 |
0,30 |
0,50 |
|
|
4. Hàm lượng các ion, tính theo % khối lượng chất khô, không lớn hơn. |
* Ion Ca++ |
0,15 |
0,20 |
0,40 |
|
* Ion Mg++ |
0,10 |
0,15 |
0,40 |
|
|
* Ion SO4-- |
0,30 |
0,70 |
1,10 |
|
4. Phương pháp thử - Phương pháp lấy mẫu: Theo TCVN 3973 - 84 - Phương pháp thử: Theo TCVN 3973 - 84
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
5. 1. Bao gói Muối dùng cho công nghiệp có thể ở dạng rời hoặc được đóng trong bao.
5. 2. Ghi nhãn
5. 2.1. Muối công nghiệp (NaCl), nếu được đóng trong bao bì khi vận chuyển phải được ghi nhãn theo Quy chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg ngày 30/8/1999 của Thủ tướng Chính phủ.
5. 2.2. Muối công nghiệp (NaCl), nếu ở dạng rời khi vận chuyển phải kèm theo giấy xác nhận về chất lượng của đơn vị sản xuất, ghi rõ nội dung như sau:
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất
- Tên sản phẩm: Muối dùng cho công nghiệp
- Khối lượng
- Ngày, tháng, năm sản xuất
- Chỉ tiêu chất lượng
5. 3. Vận chuyển
Muối công nghiệp (NaCl) được vận chuyển ở dạng rời hoặc đóng thành bao và phải được che đậy, giữ gìn sạch sẽ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng.
5. 4. Bảo quản
Muối công nghiệp (NaCl) được bảo quản trong kho hoặc đánh đống ngoài trời, đảm bảo những yêu cầu sạch, thoát nước tốt và không để lẫn hàng hóa hay sản phẩm khác có ảnh hưởng xấu đến chất lượng muối.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.