Thông tư số 75/2020/TT-BTC sửa đổi mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm 10% mức phí từ ngày 12/8/2020 đến hết năm 2020 và áp dụng mức phí mới từ đầu năm 2021. Đồng thời điều chỉnh chế độ trích lại và nộp phí vào ngân sách nhà nước.
Đối tượng áp dụng
Các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
Các điểm cốt lõi
- Người nộp phí phải nộp bằng 90% mức thu phí quy định từ ngày 12/8/2020 đến hết năm 2020 (Điều 4)
- Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan nhà nước được trích lại 70% số tiền phí thu được để chi phí hoạt động từ ngày 1/10/2020 (Khoản 2 Điều 6)
- Mức thu phí cụ thể cho các dịch vụ như thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố sản phẩm thực phẩm và dịch vụ khác trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm
- Phí thẩm định điều kiện hành nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm áp dụng mức phí từ 300.000 đồng đến 22.500.000 đồng/lần/cơ sở (Điều III)
- Người nộp phí phải nộp đầy đủ và đúng hạn, tổ chức thu phí phải quản lý sử dụng theo quy định
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp trong lĩnh vực an toàn vệ sinh thực phẩm
- Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước từ việc trích lại phần trăm phí thu được
- Cải thiện hiệu quả quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức phí giảm bao nhiêu?
Giảm 10% mức phí từ ngày 12/8/2020 đến hết năm 2020.
Người nộp phí phải nộp vào ngân sách nhà nước bao nhiêu phần trăm số tiền thu được?
Tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc cơ quan nhà nước phải nộp 30% số tiền thu được vào ngân sách nhà nước từ ngày 1/10/2020.
Mức phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm là bao nhiêu?
Từ 700.000 đồng đến 22.500.000 đồng/lần/cơ sở tùy theo quy mô và loại hình kinh doanh.
Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình quảng cáo thực phẩm là bao nhiêu?
1.100.000 đồng/lần/sản phẩm.
Khi nào mức phí mới có hiệu lực?
Mức phí mới áp dụng từ ngày 1/1/2021.
Toàn văn
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 75/2020/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2020 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA THÔNG TƯ SỐ 279/2016/TT-BTC NGÀY 14 THÁNG 11 NĂM 2016 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04 tháng 3 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 279/2016/TT-BTCngày 14 tháng 11 năm 2016
1. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Mức thu phí
Mức thu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm như sau:
1. Kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2020, nộp phí bằng 90% mức thu phí quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trở đi, nộp phí theo quy định tại Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư này”.
2. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Trường hợp tổ chức thu phí là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc là cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thì được trích lại 70% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho các nội dung chi theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. Nộp 30% liền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành”.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 8 năm 2020. Nội dung quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2020.
2. Bãi bỏ các nội dung sau:
a) Biểu phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm ban hành kèm theo Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong công tác an toàn vệ sinh thực phẩm.
b) Điều 1 Thông tư số 117/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 279/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
BIỂU PHÍ TRONG CÔNG TÁC AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 75/2020/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
|
Số tt |
Loại phí |
Mức thu |
|
I |
Phí thẩm định cấp phép lưu hành, nhập khẩu, xác nhận, công bố trong lĩnh vực an toàn thực phẩm |
|
|
1 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi |
1.500.000 đồng/lần/sản phẩm |
|
2 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm đối với phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia thực phẩm không thuộc trong danh sách mục phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định |
500.000 đồng/lần/sản phẩm |
|
3 |
Xác nhận lô hàng thực phẩm nhập khẩu (Chưa bao gồm chi phí kiểm nghiệm): |
|
|
- Đối với kiểm tra thông thường |
300.000 đồng/lô hàng |
|
|
- Đối với kiểm tra chặt |
1.000.000 đồng/lô hàng + (số mặt hàng x 100.000 đồng, từ mặt hàng thứ 2). Tối đa 10.000.000 đồng/lô hàng |
|
|
4 |
Thẩm định hồ sơ đăng ký lưu hành bộ xét nghiệm nhanh thực phẩm |
3.000.000 đồng/lần/bộ xét nghiệm |
|
II |
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đối với thực phẩm xuất khẩu (Giấy chứng nhận lưu hành tự do, giấy chứng nhận xuất khẩu, giấy chứng nhận y tế) |
1.000.000 đồng/lần/giấy chứng nhận |
|
III |
Phí thẩm định điều kiện hành nghề, kinh doanh thuộc lĩnh vực an toàn thực phẩm |
|
|
1 |
Thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm: |
|
|
a |
Thẩm định cơ sở kinh doanh thực phẩm |
1.000.000 đồng/lần/cơ sở |
|
b |
Thẩm định cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: |
|
|
|
- Phục vụ dưới 200 suất ăn |
700.000 đồng/lần/cơ sở |
|
|
- Phục vụ từ 200 suất ăn trở lên |
1.000.000 đồng/lần/cơ sở |
|
c |
Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm (trừ cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe) |
|
|
Đối với cơ sở sản xuất nhỏ lẻ được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
500.000 đồng/lần/cơ sở |
|
|
Đối với cơ sở sản xuất khác được cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm |
2.500.000 đồng/lần/cơ sở |
|
|
d |
Thẩm định cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe theo hướng dẫn thực hành sản xuất tốt (GMP) |
22.500.000 đồng/lần/cơ sở |
|
2 |
Thẩm định điều kiện cơ sở kiểm nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cơ quan kiểm tra nhà nước về thực phẩm nhập khẩu: |
|
|
a |
Đánh giá lần đầu, đánh giá mở rộng |
28.500.000 đồng/lần/đơn vị |
|
b |
Đánh giá lại |
20.500.000 đồng/lần/đơn vị |
|
IV |
Phí thẩm định nội dung kịch bản phim, chương trình trên băng, đĩa, phần mềm, trên các vật liệu khác và tài liệu trong quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thuộc lĩnh vực y tế |
1.100.000 đồng/lần/sản phẩm |
|
V |
Phí thẩm định xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm |
30.000 đồng/lần/người |
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: