Quyết định số 76/2001/QĐ-TTg quy định chế độ bồi dưỡng cho chấp hành viên thi hành án dân sự là 100.000 đồng/người/tháng, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2001.
적용 범위
Chấp hành viên làm việc tại cơ quan thi hành án dân sự.
핵심 사항
- Chấp hành viên thi hành án dân sự được bồi dưỡng mức 100.000 đồng/người/tháng.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2001.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Điều này tạo điều kiện cải thiện thu nhập cho chấp hành viên, nâng cao chất lượng công tác thi hành án dân sự.
- Tuy nhiên, việc bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước có thể gây áp lực lên ngân sách.
❓ 자주 묻는 질문
Chấp hành viên được bồi dưỡng mức bao nhiêu?
Chấp hành viên thi hành án dân sự được bồi dưỡng 100.000 đồng/người/tháng theo Quyết định số 76/2001/QĐ-TTg.
Ai chịu trách nhiệm bố trí kinh phí cho chế độ bồi dưỡng?
Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để bố trí kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 7 năm 2001.
Chấp hành viên phải làm gì để được hưởng chế độ bồi dưỡng?
Chấp hành viên chỉ cần làm việc tại cơ quan thi hành án dân sự theo quy định, không có yêu cầu cụ thể khác.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên thi hành án dân sự
_______________
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Chế độ bồi dưỡng đối với chấp hành viên làm việc tại cơ quan thi hành án dân sự mức 100.000 đồng/người/tháng.
Điều 2. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan để bố trí kinh phí thực hiện chế độ bồi dưỡng trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan có đối tượng được hưởng quy định tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2001.
Điều 4. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.