Thông tư số 76/2003/TT-BTC Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng

Thông tư số 76/2003/TT-BTC hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng tại Việt Nam. Quy định chi tiết về sản phẩm bảo hiểm, đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, cách hạch toán phí bảo hiểm và điều kiện bồi thường.

Document No.76/2003/TT-BTC
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Công Nghiệp — Thứ trưởng
Updated30/06/2026
SectorTài Chính
FieldKhácQuản Lý Dịch Vụ Tài Chính Và Các Quỹ Tài ChínhTcnh Và Thị Trường TcTrái Phiếu
Issued date04/08/2003
Effective date02/09/2003
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 76/2003/TT-BTC hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng tại Việt Nam. Quy định chi tiết về sản phẩm bảo hiểm, đối tượng bắt buộc mua bảo hiểm, bên mua bảo hiểm, cách hạch toán phí bảo hiểm và điều kiện bồi thường.

Scope of application

Các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động đầu tư và xây dựng tại Việt Nam, bao gồm cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Key points

  • Khi tiến hành công tác đầu tư và xây dựng, các tổ chức và cá nhân có liên quan phải mua bảo hiểm theo quy định để ứng phó với thiệt hại phát sinh do rủi ro bất ngờ hoặc lỗi của các bên liên quan.
  • Bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng được thực hiện tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam, áp dụng theo quy tắc, điều khoản, biểu phí hiện hành của Bộ Tài chính.
  • Các sản phẩm bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng; Bảo hiểm công trình xây dựng; Bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; Bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.
  • bảo hiểm bắt buộc bao gồm: Chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án), tổ chức (hoặc cá nhân) tư vấn đầu tư và xây dựng, doanh nghiệp xây dựng. Phí bảo hiểm được hạch toán vào giá thành sản phẩm tư vấn, vốn đầu tư của dự án hoặc chi phí sản xuất - kinh doanh.
  • Khi xảy ra sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm theo đúng các điều kiện và điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giảm thiểu rủi ro tài chính cho các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư và xây dựng; tăng cường an toàn trong quá trình thực hiện dự án.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí bảo hiểm có thể tăng thêm cho doanh nghiệp, gây gánh nặng về tài chính.

❓ Frequently asked questions

Các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư và xây dựng cần mua bảo hiểm như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư này, các tổ chức và cá nhân phải mua bảo hiểm theo quy định để ứng phó với thiệt hại phát sinh do rủi ro bất ngờ hoặc lỗi của các bên liên quan.

Các sản phẩm bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng bao gồm những gì?

Các sản phẩm bảo hiểm bao gồm: Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng; Bảo hiểm công trình xây dựng; Bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; Bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

Các dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách Nhà nước cần mua bảo hiểm công trình xây dựng bắt buộc?

Đúng, các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước cần mua bảo hiểm công trình xây dựng bắt buộc.

Phí bảo hiểm được hạch toán vào đâu?

Phí bảo hiểm được hạch toán theo từng sản phẩm: Phí bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng tính vào giá thành sản phẩm tư vấn; phí bảo hiểm công trình xây dựng tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình; phí bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.

Khi xảy ra sự cố, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ bồi thường như thế nào?

Theo quy định tại Thông tư này, khi xảy ra sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm theo đúng các điều kiện và điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

Full text

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 76/2003/TT-BTC

Hà Nội, ngày 04 tháng 8 năm 2003

THÔNG TƯ

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 76/2003/TT-BTC NGÀY 04 THÁNG 08 NĂM 2003 HƯỚNG DẪN VỀ BẢO HIỂM TRONG ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG

Căn cứ Luật kinh doanh bảo hiểm ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Căn cứ Nghị định số 42/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật kinh doanh bảo hiểm;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ.
Bộ Tài chính hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Khi tiến hành công tác đầu tư và xây dựng thuộc các dự án đầu tư, các tổ chức và cá nhân có liên quan (kể cả các tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng và hoạt động thi công xây lắp công trình tại Việt Nam) thực hiện mua bảo hiểm theo quy định tại Thông tư này để ứng phó với thiệt hại phát sinh do những rủi ro bất ngờ, không lường trước được hoặc do lỗi, thiếu sót, sự bất cẩn của các tổ chức, cá nhân trong quá trình đầu tư và xây dựng.

Bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng đối với các dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài thực hiện theo qui định của pháp luật về đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Việc mua bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng của các tổ chức và cá nhân phải thực hiện tại doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động ở Việt Nam.

3. Quy tắc, điều khoản, biểu phí bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng áp dụng theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Các sản phẩm bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng bao gồm:

1.1. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng.

1.2. Bảo hiểm công trình xây dựng.

1.3. Bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công.

1.4. Bảo hiểm tai nạn đối với người lao động.

1.5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba.

2. Đối tượng bảo hiểm bắt buộc:

2.1. Bảo hiểm công trình xây dựng thực hiện đối với các dự án đầu tư có sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước.

Đối với các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác, Nhà nước khuyến khích mua bảo hiểm công trình xây dựng.

2.2. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng; bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba thực hiện việc mua bảo hiểm bắt buộc đối với các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng và hoạt động thi công xây lắp công trình, không phân biệt nguồn vốn đầu tư.

3. Bên mua bảo hiểm bao gồm: chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án), tổ chức (hoặc cá nhân) tư vấn đầu tư và xây dựng, doanh nghiệp xây dựng.

3.1. Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng: Bên mua bảo hiểm là các tổ chức (hoặc cá nhân) tư vấn đầu tư và xây dựng.

3.2. Đối với bảo hiểm công trình xây dựng: Bên mua bảo hiểm là chủ đầu tư (hoặc ban quản lý dự án). Trường hợp phí bảo hiểm đã được tính vào giá trúng thầu thì nhà thầu thực hiện việc mua bảo hiểm.

3.3. Đối với bảo hiểm vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba: Bên mua bảo hiểm là các doanh nghiệp xây dựng.

4. Hạch toán phí bảo hiểm:

4.1. Đối với bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tư vấn đầu tư và xây dựng: Phí bảo hiểm được tính vào giá thành sản phẩm tư vấn.

4.2. Đối với bảo hiểm công trình xây dựng: Phí bảo hiểm là một bộ phận vốn đầu tư của dự án và được tính trong tổng dự toán (dự toán) công trình. Phí bảo hiểm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) so với giá trị công trình.

4.3. Đối với bảo hiểm cho vật tư, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công; bảo hiểm tai nạn đối với người lao động; bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba: Phí bảo hiểm được tính vào chi phí sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.

5. Khi xảy ra sự cố thuộc trách nhiệm bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải bồi thường cho bên mua bảo hiểm theo đúng các điều kiện và điều khoản của hợp đồng bảo hiểm.

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng công báo và thay thế Thông tư số 137/1999/TT-BTC ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn bảo hiểm công trình xây dựng.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Nguyễn Công Nghiệp

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

76/2003/TT-BTC
Thông tư số 76/2003/TT-BTC Hướng dẫn về bảo hiểm trong đầu tư và xây dựng
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.