Quyết định số 767/QĐ-BNN đính chính danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, áp dụng cho các cơ sở sản xuất thuốc thú y. Quyết định có hiệu lực từ ngày ký.
적용 범위
Các cơ sở sản xuất thuốc thú y
핵심 사항
- Cơ sở sản xuất thuốc thú y → được đính chính số thứ tự tên thuốc trong danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hóa chất dùng trong thú y.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp các cơ sở sản xuất thuốc thú y nhanh chóng điều chỉnh danh mục theo quy định mới, đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh đúng pháp luật.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các cơ sở sản xuất trong quá trình đính chính danh mục.
❓ 자주 묻는 질문
Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?
Quyết định này áp dụng cho các cơ sở sản xuất thuốc thú y.
Cơ sở sản xuất thuốc thú y được làm gì theo Quyết định?
Cơ sở sản xuất thuốc thú y được đính chính số thứ tự tên thuốc trong danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hóa chất dùng trong thú y.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các cơ sở sản xuất thuốc thú y cần làm gì để tuân thủ Quyết định?
Các cơ sở sản xuất thuốc thú y cần đính chính số thứ tự tên thuốc trong danh mục theo quy định mới của Quyết định.
Quyết định này có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các cơ sở sản xuất không?
Có, Quyết định yêu cầu các cơ sở sản xuất thuốc thú y phải đính chính danh mục theo quy định mới, có thể gây khó khăn trong quá trình điều chỉnh.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Đính chính Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật,
hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam
ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
____________________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; Luật sửa đổi , bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 104/2004/NĐ-CP về Công báo nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ thông tư số 04/2005/TT-VPCP ngày 21 tháng 3 năm 2005 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với hoạt động Công báo ở Trung ương.
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đính chính số thứ tự tên thuốc thú y theo Danh mục đính kèm của 03(ba) cơ sở sản xuất thuốc thú y trong Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam ban hành theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BNN ngày 06/02/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Bùi Bá Bổng
|
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: