Thông tư này hướng dẫn việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa sản xuất tại Lào khi nhập khẩu vào Việt Nam theo Quyết định số 181/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, áp dụng với các mặt hàng có trong Danh mục và đáp ứng điều kiện về Giấy chứng nhận xuất xứ.
적용 범위
Người nhập khẩu hàng hóa sản xuất tại Lào vào Việt Nam; cơ quan hải quan
핵심 사항
- Hàng hóa sản xuất tại Lào được áp dụng thuế suất bằng 50% mức thuế suất ưu đãi quy định (Điều I)
- Phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Vụ Ngoại thương - Bộ Thương mại Lào cấp (Điều I.1.2)
- Hàng hóa phải vận chuyển qua các cặp cửa khẩu chính thức trên biên giới Việt Nam và Lào (Điều I.1.3)
- Thủ tục xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan
- Tổng cục Hải quan phải báo cáo định kỳ về số lượng, trị giá (kim ngạch) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng quy định với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm thuế nhập khẩu giúp tăng cường thương mại song phương giữa Việt Nam và Lào
- Cần có thêm thủ tục giấy tờ phức tạp hơn cho người nhập khẩu hàng hóa từ Lào
- Tăng công việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan
❓ 자주 묻는 질문
Hàng hóa sản xuất tại Lào được áp dụng thuế suất bao nhiêu khi nhập khẩu vào Việt Nam?
Áp dụng thuế suất bằng 50% mức thuế suất ưu đãi quy định.
Cần có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nào để hưởng ưu đãi thuế?
Giấy chứng nhận xuất xứ do Vụ Ngoại thương - Bộ Thương mại Lào cấp.
전문
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 181/1998/QĐ-Ttg ngày 21/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa sản xuất tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào
Thi hành Quyết định số 181/1998/QĐ-TTg ngày 21/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóa sản xuất tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 912/VPCP-KTTH ngày 06/3/1999 về xử lý thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ Lào.
Liên Bộ Tài chính - Thương mại - Tổng cục Hải quan hướng dẫn thực hiện như sau:
I. PHẠM VI ÁP DỤNG
1- Hàng hóa sản xuất tại nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào nhập khẩu vào Việt Nam được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu bằng 50% mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
1.1- Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Thông tư này.
1.2- Có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa do Vụ Ngoại thương - Bộ Thương mại - Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào cấp, xác nhận hàng hóa có xuất xứ từ Lào (theo mẫu C/O, con dấu và chữ ký đính kèm Thông tư này).
1.3- Hàng được vận chuyển vào Việt Nam qua các cặp cửa khẩu chính thức trên biên giới Việt - Lào.
2- Thủ tục xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O):
Thực hiện theo các quy định hiện hành của Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan.
II. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Các quy định về căn cứ tính thuế; chế độ thu nộp thuế, kế toán tiền thuế, báo cáo kết quả thu nộp thuế; chế độ miễn giảm thuế nhập khẩu; chế độ hoàn thuế, truy thu thuế và xử lý vi phạm; được thực hiện theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm báo cáo về số lượng, trị giá (kim ngạch) hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng quy định tại Thông tư này với Bộ Tài chính và Bộ Thương mại.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ quan phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn, bổ sung kịp thời.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: