Thông tư số 77/TC-CĐKT Hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp

Thông tư số 77/TC-CĐKT hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp. Văn bản quy định cách hạch toán cụ thể cho việc trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá, áp dụng cho các tổ chức kinh tế Việt Nam có sản phẩm, hàng hóa phải nộp phụ thu hoặc được hỗ trợ từ quỹ này.

Số hiệu77/TC-CĐKT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýPhạm Văn Trọng — Đang cập nhật
Cập nhật02/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/09/1993
Ngày áp dụng10/09/1993
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 77/TC-CĐKT hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp. Văn bản quy định cách hạch toán cụ thể cho việc trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá, áp dụng cho các tổ chức kinh tế Việt Nam có sản phẩm, hàng hóa phải nộp phụ thu hoặc được hỗ trợ từ quỹ này.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức kinh tế Việt Nam có sản phẩm, hàng hóa phải nộp phụ thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ và các doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá.

Các điểm cốt lõi

  • được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất tiêu thụ trong nước khi có sản phẩm, hàng hóa phải nộp phụ thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thì ngoài nghĩa vụ nộp thuế theo luật định phải nộp tiền phụ thu.
  • Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho ngân sách Nhà nước cho số vật tư, hàng hoá nhập khẩu, ghi Nợ TK: 21, 23 ..., Có TK: 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá).
  • Khi doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá để bù đắp một phần lỗ phát sinh trong sản xuất kinh doanh thì ghi Nợ TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá), Có TK: 70, - Thu nhập.
  • Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu có chênh lệch giữa giá vốn dự trữ và giá bán ra thực tế thì ngoài việc hoàn lại toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã hỗ trợ, các doanh nghiệp còn phải nộp thêm không quá 60% phần chênh lệch giá này để bổ sung quỹ bình ổn giá.
  • Khi ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ bình ổn giá theo hình thức cho vay không thu lãi hoặc thu lãi với lãi suất thấp, xác định số tiền lãi phải trả ngân sách để bổ sung quỹ bình ổn giá.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng về chi phí và hỗ trợ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định hạch toán phức tạp, có thể gây khó khăn cho việc quản lý tài chính.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các doanh nghiệp khi nào phải trích nộp tiền phụ thu?

Khi sản phẩm, hàng hóa sản xuất nội địa để xuất khẩu hoặc tiêu thụ trong nước và có yêu cầu nộp phụ thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ.

Các doanh nghiệp nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá như thế nào?

Khi có quyết định của chính phủ về cấp tiền hỗ trợ, ghi Nợ TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá), Có TK: 70, - Thu nhập. Khi nhận được tiền hỗ trợ, ghi Nợ TK 50, 51 ..., Có TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá).

Có mức chênh lệch nào khi doanh nghiệp bán hàng ra?

Nếu có chênh lệch giữa giá vốn dự trữ và giá bán ra thực tế, ngoài việc hoàn lại toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã hỗ trợ, các doanh nghiệp còn phải nộp thêm không quá 60% phần chênh lệch này để bổ sung quỹ bình ổn giá.

Các doanh nghiệp được hỗ trợ như thế nào từ ngân sách Nhà nước?

Nếu được giao nhiệm vụ bình ổn giá, các doanh nghiệp có thể nhận hỗ trợ theo hình thức cho vay không thu lãi hoặc thu lãi với lãi suất thấp. Khi trả tiền vay và tiền lãi cho Ngân sách, xác định số tiền lãi phải trả ngân sách để bổ sung quỹ bình ổn giá.

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.

Toàn văn

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 77/TC-CĐKT

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1993

THÔNG TƯ

Hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền

phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp

Căn cứ vào Quyết định số 151/TTg ngày 12-4-1993 của thủ tướng Chính phủ và Thông tư số 03/TT-LB Liên bộ Ban vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính ngày 28-5-1993 về hình thành, sử dụng và quản lý quỹ bình ổn giá, Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp như sau:

1. Hạch toán trích nộp tiền phụ thu.

Các tổ chức kinh tế Việt Nam được phép kinh doanh xuất nhập khẩu, sản xuất tiêu thụ trong nước, nếu có sản phẩm, hàng hoá phải nộp phụ thu theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thì ngoài nghĩa vụ nộp thuế theo luật định phải nộp tiền phụ thu.

Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho số sản phẩm, hàng hoá sản xuất nội địa để xuất khẩu hoặc tiêu thụ trong nước ghi;

Nợ TK 40 - Tiêu thu và kết quả

Có TK 64 (648 - trợ giá)

Chi tiết: thanh toán quỹ bình ổn giá.

Khi xác định số tiền phụ thu phải nộp cho ngân sách Nhà nước cho số vật tư, hàng hoá nhập khẩu, ghi;

Nợ TK: 21, 23 ...

Có TK: 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá)

Khi nộp tiền phụ thu cho ngân sách Nhà nước, ghi; Nợ TK 64 - Thanh toán với ngân sách (648 - trợ giá)

Có TK: 50, 51...

2. Hạch toán tiền hỗ trợ nhận từ quỹ bình ổn giá.

a) Trường hợp nhận tiền từ quỹ bình ổn giá để hỗ trợ không hoàn lại một phần lỗ phát sinh trong sản xuất kinh doanh thì:

Khi có quyết định của chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền) về cấp tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá cho doanh nghiệp để bù đắp một phần lỗ phát sinh, ghi:

Nợ TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá)

Có TK: 70, - Thu nhập

Khi doanh nghiệp nhận được tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá ghi:

Nợ TK 50, 51 ..

Có TK 64 - Thanh toán với NS (648 - trợ giá)

b) Trường hợp nhận tiền hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ lãi suất vay vốn của Ngân hàng hoặc một phần chi phí lưu thông thì:

Khi xác định số tiền được hỗ trợ theo quyết định của Chính phủ (hoặc cơ quan được Chính phủ uỷ quyền), ghi:

Nợ TK: 64 - thanh toán NS (648 - trợ giá)

Có TK 34 - chi phí lưu thông

Khi nhận được tiền hỗ trợ, ghi:

Nợ TK 50, 51 ..

Có TK 64 (648 - trợ giá)

Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu hoà vốn thì doanh nghiệp hoàn lại một phần hoặc toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã được hỗ trợ, ghi:

Xác định số tiền hỗ trợ phải hoàn lại cho ngân sách:

Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông

Có TK 64 - (648 - trợ giá)

Khi nộp số tiền hỗ trợ phải hoàn lại cho ngân sách:

Nợ TK 64 (648 trợ giá)

Có TK: 50, 51...

Khi doanh nghiệp bán hàng ra, nếu có chênh lệch giữa giá vốn dự trữ và giá bán ra thực tế thì ngoài việc hoàn lại toàn bộ số quỹ bình ổn giá đã hỗ trợ, các doanh nghiệp còn phải nộp thêm không quá 60% phần chênh lệch giá này để bổ sung quỹ bình ổn giá, ghi:

Xác định số chênh lệch giá phải nộp:

Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông

Có TK 64 - (648 - trợ giá)

Khi nộp tiền cho ngân sách để bổ sung quỹ bình ổn giá:

Nợ TK 64 (648 trợ giá)

Có TK: 50, 51 ...

c) Trường hợp ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các doanh nghiệp được giao nhiệm vụ bình ổn giá theo hình thức cho vay không thu lãi hoặc thu lãi với lãi suất thấp thì:

Khi ngân sách cho vay từ quỹ bình ổn giá, ghi:

Nợ TK 50, 51 ..

Có TK 64 - (648 - trợ giá).

Xác định số tiền lãi phải trả ngân sách để bổ sung quỹ bình ổn giá, ghi:

Nợ TK 34 - Chi phí lưu thông

Có TK 64 - (648 - trợ giá)

Khi trả tiền vay và tiền lãi cho Ngân sách, ghi:

Nợ TK 64 (648 - trợ giá)

Có TK: 50, 51 ...

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký./.

 

(Đã ký)

Phạm Văn Trọng

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

77/TC-CĐKT
Thông tư số 77/TC-CĐKT Hướng dẫn kế toán về trích nộp tiền phụ thu và nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bình ổn giá đối với các doanh nghiệp
Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.