Quyết định số 78/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A

Quyết định này ban hành biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A, áp dụng cho các phương tiện từ xe lam đến xe tải có tải trọng lớn hơn 18 tấn. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện.

문서 번호78/2004/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chưa Phân Loại
발행일06. 10. 2004
발효일29. 10. 2004
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định này ban hành biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A, áp dụng cho các phương tiện từ xe lam đến xe tải có tải trọng lớn hơn 18 tấn. Mức phí được quy định cụ thể theo từng loại phương tiện.

적용 범위

Các tổ chức, cá nhân sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A

핵심 사항

  • thu phí: Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo đến xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container.
  • Mức phí vé lượt: Từ 5.000 đồng cho xe lam đến 40.000 đồng cho xe tải từ 18 tấn trở lên.
  • Mức phí vé tháng: Từ 150.000 đồng cho xe lam đến 1.200.000 đồng cho xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit.
  • Phí áp dụng theo tải trọng thiết kế của phương tiện, không phân biệt có chở hàng hay không.
  • Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Thu phí giúp duy trì và bảo dưỡng đường bộ.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đi lại tăng lên cho người dân và doanh nghiệp sử dụng phương tiện trên đoạn đường này.

❓ 자주 묻는 질문

Mức phí vé lượt là bao nhiêu?

Mức phí vé lượt từ 5.000 đồng cho xe lam đến 40.000 đồng cho xe tải từ 18 tấn trở lên.

Mức phí vé tháng là bao nhiêu?

Mức phí vé tháng từ 150.000 đồng cho xe lam đến 1.200.000 đồng cho xe tải từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit.

Phí áp dụng theo tải trọng như thế nào?

Phí được áp dụng theo tải trọng thiết kế của phương tiện, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng. Trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Các phương tiện nào được áp dụng mức phí?

Các phương tiện bao gồm xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo đến xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A

_____________________________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại văn bản số 5095/GTVT-TC ngày 23/9/2004;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương An Lạc, quốc lộ 1A.

Điều 2. Đối tượng áp dụng thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương An Lạc, quốc lộ 1A thực hiện theo quy định tại mục III, phần I của Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ (sau đây gọi tắt là Thông tư 90/2004/TT-BTC).

Điều 3. Phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương An Lạc, quốc lộ 1A được quản lý, sử dụng theo quy định đối với đường bộ đầu tư để kinh doanh quy định tại mục IV, phần II của Thông tư 90/2004/TT-BTC.

Điều 4. Công ty TNHH BOT An Sương An Lạc - đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương An Lạc, quốc lộ 1A thực hiện đăng ký, kê khai, thu, nộp phí, sử dụng chứng từ thu phí, thực hiện trách nhiệm của tổ chức thu phí theo đúng quy định tại Thông tư 90/2004/TT-BTC.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 6. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, Công ty TNHH BOT An Sương An Lạc - đơn vị được Bộ Giao thông vận tải giao nhiệm vụ tổ chức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương An Lạc, quốc lộ 1A và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

 

TRƯƠNG CHÍ TRUNG

 

 

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ĐOẠN AN SƯƠNG – AN LẠC, QUỐC LỘ 1A

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 78/2004/QĐ-BTC ngày 06/10/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

 

STT
PHƯƠNG TIỆN

CHỊU PHÍ ĐƯỜNG BỘ

MỆNH GIÁ

Vé lượt

(đồng/vé/lượt)

Vé tháng (đồng/vé/tháng)

1

Xe lam, xe bông sen, xe công nông, máy kéo.

5.000

150.000

2

Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn và các loại buýt vận tải khách công cộng.

10.000

300.000

3

Xe từ 12 ghế ngồi đến 30 ghế ngồi; Xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn.

15.000

450.000

4

Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; Xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn.

25.000

750.000

5

Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn và xe chở hàng bằng Container 20 fit.

30.000

900.000

6

Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên và xe chở hàng bằng Container 40 fit.

40.000

1.200.000

 

Ghi chú:

- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế.

- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng, kể cả trường hợp chở hàng bằng Container có tải trọng ít hơn tải trọng thiết kế vẫn áp dụng mức thu theo tải trọng thiết kế.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

78/2004/QĐ-BTC
Quyết định số 78/2004/QĐ-BTC Về việc ban hành mức thu phí sử dụng đường bộ đoạn An Sương – An Lạc, quốc lộ 1A
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.