Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng vay. Các tổ chức tín dụng được quyền tự quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ dựa trên khả năng tài chính và đánh giá của mình, đồng thời phải tuân thủ các quy định về phân loại nợ và báo cáo theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Số hiệu783/2005/QĐ-NHNN
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNgân Hàng Nhà Nước Việt Nam
Người kýLê Đức Thuý — Thống đốc
Cập nhật29/06/2026
NgànhNgân Hàng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành31/05/2005
Ngày áp dụng23/06/2005
Ngày hết hiệu lực15/03/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN về việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng vay. Các tổ chức tín dụng được quyền tự quyết định điều chỉnh kỳ hạn trả nợ dựa trên khả năng tài chính và đánh giá của mình, đồng thời phải tuân thủ các quy định về phân loại nợ và báo cáo theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức tín dụng

Các điểm cốt lõi

  • Các tổ chức tín dụng → tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ dựa trên khả năng tài chính của khách hàng và đánh giá về khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo (Điều 22.1.a)
  • Các tổ chức tín dụng → xem xét gia hạn nợ với thời hạn phù hợp khi khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thoả thuận (Điều 22.1.b)
  • Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng được phân loại vào các nhóm nợ thích hợp theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Điều 22.1.c)
  • Các tổ chức tín dụng → ban hành quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và phải gửi cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành (Điều 22.2)
  • Các tổ chức tín dụng → báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng đối với các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ (Điều 22.3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp các tổ chức tín dụng linh hoạt trong việc hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn về tài chính, giảm rủi ro mất nợ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể dẫn đến tình trạng lạm phát tín dụng nếu không kiểm soát chặt chẽ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Các tổ chức tín dụng được phép cơ cấu lại thời hạn trả nợ khi nào?

Các tổ chức tín dụng có thể cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn, nhưng vẫn đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo (Điều 22.1.a) hoặc khi khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thoả thuận (Điều 22.1.b).

Các tổ chức tín dụng phải tuân theo quy định nào về cơ cấu lại thời hạn trả nợ?

Các tổ chức tín dụng phải ban hành quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành (Điều 22.2).

Các tổ chức tín dụng phải báo cáo gì về các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ?

Các tổ chức tín dụng phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng (Điều 22.3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 2).

Các tổ chức tín dụng cần lưu ý điều gì khi cơ cấu lại thời hạn trả nợ?

Các tổ chức tín dụng cần đảm bảo tuân thủ các quy định về phân loại nợ và báo cáo theo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, đồng thời phải gửi quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành (Điều 22.1.c và Điều 22.2).

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định

số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay

của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định

số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2003;

Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng năm 1997; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2004;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 52/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước như sau:

"Điều 22. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

1. Các tổ chức tín dụng tự quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ, trên cơ sở khả năng tài chính của mình và kết quả đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay:

a) Khách hàng không có khả năng trả nợ đúng kỳ hạn nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay trong phạm vi thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trong các kỳ hạn tiếp theo, thì tổ chức tín dụng xem xét điều chỉnh kỳ hạn trả nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay.

b) Khách hàng không có khả năng trả hết nợ gốc và/hoặc lãi vốn vay đúng thời hạn cho vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng và được tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng trả nợ trong một khoảng thời gian nhất định sau thời hạn cho vay, thì tổ chức tín dụng xem xét cho gia hạn nợ với thời hạn phù hợp với nguồn trả nợ của khách hàng.

Toàn bộ số dư nợ vay gốc của khách hàng có khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ được phân loại vào các nhóm nợ thích hợp theo quy định về phân loại nợ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

2. Các tổ chức tín dụng phải ban hành quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; việc phân cấp, uỷ quyền cho các chi nhánh của mình quyết định việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ phải bảo đảm Hội sở chính nắm được kịp thời, đầy đủ và chính xác các khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ trong toàn hệ thống. Các tổ chức tín dụng phải gửi quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho Thanh tra Ngân hàng Nhà nước ngay sau khi ban hành.

3. Đối với các khoản nợ vay được cơ cấu lại thời hạn trả nợ, các tổ chức tín dụng phải báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với tổ chức tín dụng.".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
783/2005/QĐ-NHNN
Quyết định số 783/2005/QĐ-NHNN Về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 6 Điều 1 của Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3/2/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.