Quyết định số 786/TTg Về việc xử lý gỗ Pơmu tồn đọng

Quyết định này quy định cách xử lý số gỗ Pơ mu tồn đọng sau khi đã kiểm kê. Gỗ có thể tiếp tục chế biến, xuất khẩu hoặc nhượng bán cho doanh nghiệp khác để chế biến theo đúng quy định. Thời gian chế biến và xuất khẩu hết số gỗ là 6 tháng kể từ ngày ký quyết định. Phần lớn tiền thu được từ việc bán gỗ sẽ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng đồng bào dân tộc khó khăn.

文号786/TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
签署人Võ Văn Kiệt — Thủ tướng
更新02/07/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期24/09/1997
生效日期09/10/1997
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định này quy định cách xử lý số gỗ Pơ mu tồn đọng sau khi đã kiểm kê. Gỗ có thể tiếp tục chế biến, xuất khẩu hoặc nhượng bán cho doanh nghiệp khác để chế biến theo đúng quy định. Thời gian chế biến và xuất khẩu hết số gỗ là 6 tháng kể từ ngày ký quyết định. Phần lớn tiền thu được từ việc bán gỗ sẽ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng đồng bào dân tộc khó khăn.

适用范围

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Tổng cục Hải quan, Chủ tịch UBND các tỉnh, doanh nghiệp có liên quan.

要点

  • Đối với gỗ nguyên liệu (gỗ tròn, gỗ xẻ, cành ngọn, bìa bắp, bán thành phẩm), cho phép tiếp tục chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu theo quy định của Chính phủ.
  • Các sản phẩm đã chế biến không đúng quy định được xuất khẩu theo tên gọi và số lượng như biên bản kiểm kê xác nhận.
  • Đối với các đơn vị không chế biến, cho phép nhượng bán cho doanh nghiệp khác để chế biến thành sản phẩm đúng quy định. Việc mua bán, vận chuyển phải tuân theo quy định hiện hành.
  • Thời gian chế biến và xuất khẩu hết số gỗ tồn đọng là 6 tháng kể từ ngày ký quyết định.
  • Phần lớn tiền thu được từ việc bán gỗ sẽ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở vùng đồng bào dân tộc khó khăn.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp giải quyết tồn đọng về gỗ Pơ mu, tăng nguồn lực đầu tư cho cơ sở hạ tầng tại các vùng đồng bào dân tộc.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và kiểm soát quá trình chế biến, xuất khẩu gỗ.

❓ 常见问题

Thời gian chế biến và xuất khẩu hết số gỗ tồn đọng là bao lâu?

6 tháng kể từ ngày ký quyết định.

Phần lớn tiền thu được từ việc bán gỗ sẽ dùng vào mục đích gì?

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như đường giao thông, trường học, trạm y tế ở vùng đồng bào dân tộc khó khăn.

Các doanh nghiệp có thể làm gì với số gỗ tồn đọng?

Có thể tiếp tục chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh xuất khẩu hoặc nhượng bán cho doanh nghiệp khác để chế biến theo đúng quy định.

Quyết định này áp dụng cho đối tượng nào?

Áp dụng cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ Nội vụ, Tổng cục Hải quan, Chủ tịch UBND các tỉnh, doanh nghiệp có liên quan.

Có yêu cầu gì đối với quá trình chế biến, lưu thông, tiêu thụ số gỗ tồn đọng?

Yêu cầu phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ và chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ quá trình này để không để việc khai thác, buôn lậu tái diễn.

全文

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 786/TTg
Hà Nội, ngày 24 tháng 9 năm 1997

QUYẾT ĐỊNH

Về việc xử lý gỗ Pơ mu tồn đọng

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992,
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Công văn số 658 NN-PTLN/TT ngày 07 tháng 3 năm 1997) về việc xử lý gỗ Pơ mu tồn đọng theo Quyết định số 821/TTg ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Cho phép giải quyết số gỗ Pơ mu tồn đọng sau khi đã kiểm kê theo Quyết định 821/TTg ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ như sau:

a. Đối với các loại gỗ nguyên liệu (Gỗ tròn, gỗ xẻ, cành ngọn, bìa bắp, bán thành phẩm) để kiểm kê cụ thể, có biên bản xác định rõ ràng, cho phép tiếp tục chế biến thành các sản phẩm hoàn chỉnh đủ tiêu chuẩn xuất khẩu theo quy định của Chính phủ tại Công văn số 5986/KTN ngày 26 tháng 11 năm 1996 của Văn phòng Chính phủ.

b. Các sản phẩm đã chế biến hoàn chỉnh nhưng không đúng quy định của Chính phủ tại Văn bản 5986/KTN ngày 26 tháng 11 năm 1996 của Văn phòng Chính phủ thì cho xuất các sản phẩm đó theo đúng tên gọi và số lượng như biên bản kiểm kê liên ngành đã xác nhận thực tế đang có.

c. Trường hợp các đơn vị không chế biến thành những sản phẩm hoàn chỉnh thì cho phép nhượng bán cho các doanh nghiệp khác theo hợp đồng kinh tế để chế biến thành các sản phẩm đúng quy định. Việc mua bán, vận chuyển gỗ và sản phẩm gỗ pơ mu tồn đọng phải theo đúng quy định hiện hành.

Điều 2. Thời gian chế biến và xuất khẩu hết số gỗ pơ mu tồn đọng đã kiểm kê theo Quyết định 821/TTg ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ là 06 tháng, kể từ ngày ký Quyết định này.

Điều 3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất với Bộ Tài chính xác định tỷ lệ phần lớn (có thể cả 100%) tiền thu được từ bán gỗ pơ mu tồn đọng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như: đường giao thông, trường học, trạm y tế... ở vùng đồng bào dân tộc khó khăn, trước hết ở vùng có khai thác gỗ pơ mu; không dùng tiền này để xây dựng trụ sở...

Điều 4. Các Bộ trưởng: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thương mại, Nội vụ; Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan; Chủ tịch UBND các tỉnh phải chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, chỉ đạo, kiểm tra chặt chẽ quá trình chế biến, lưu thông, tiêu thụ hết số sản phẩm pơ mu tồn đọng đã kiểm kê theo Quyết định 821/TTg ngày 06 tháng 11 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ. Không để việc khai thác, buôn lậu gỗ pơ mu tái diễn.

Võ Văn Kiệt

(Đã ký)

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。