Nghị định số 79/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã

Nghị định này quy định về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, áp dụng cho cả phường và thị trấn. Nó nêu rõ các quyền của nhân dân trong việc thông tin, bàn bạc, tham gia ý kiến và giám sát hoạt động chính quyền địa phương; đồng thời xác định trách nhiệm của chính quyền xã trong việc tổ chức thực hiện quy chế này.

Số hiệu79/2003/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật30/06/2026
NgànhNội Vụ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/07/2003
Ngày áp dụng02/08/2003
Ngày hết hiệu lực01/07/2007
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định này quy định về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, áp dụng cho cả phường và thị trấn. Nó nêu rõ các quyền của nhân dân trong việc thông tin, bàn bạc, tham gia ý kiến và giám sát hoạt động chính quyền địa phương; đồng thời xác định trách nhiệm của chính quyền xã trong việc tổ chức thực hiện quy chế này.

Đối tượng áp dụng

Chính quyền xã (Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân), nhân dân ở xã, Trưởng thôn, các cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

Các điểm cốt lõi

  • Nhân dân được thông tin kịp thời về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến quyền và lợi ích của họ; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách; các chương trình, dự án; công tác văn hóa, xã hội.
  • Nhân dân có quyền bàn và quyết định trực tiếp những vấn đề như xây dựng cơ sở hạ tầng, quy ước làng, bảo vệ sản xuất, kinh doanh, giữ gìn an ninh trật tự.
  • Chính quyền xã phải tổ chức lấy ý kiến nhân dân trước khi ra quyết định về các chủ trương lớn; đồng thời, nhân dân có trách nhiệm chấp hành các quyết định đã được đa số nhất trí.
  • Nhân dân giám sát hoạt động của chính quyền và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương thông qua việc tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức đại diện.
  • Trưởng thôn là người do nhân dân bầu, chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân xã; có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận trong thực hiện các hoạt động ở địa phương.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường quyền làm chủ và sức sáng tạo của nhân dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội và ổn định chính trị.
  • Giảm thiểu tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng thông qua việc giám sát chặt chẽ hoạt động của chính quyền địa phương.
  • Tạo ra môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân trong việc thực hiện các quy định pháp luật.
  • Tiết kiệm thời gian và công sức cho nhân dân khi họ được tham gia trực tiếp vào quá trình quyết định các vấn đề quan trọng.
  • Giảm hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương nếu không có sự giám sát chặt chẽ từ phía nhân dân.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhân dân được thông tin về những gì?

Nhân dân được thông tin kịp thời và công khai về chủ trương, chính sách, pháp luật liên quan đến quyền và lợi ích của họ; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; dự toán ngân sách; các chương trình, dự án; công tác văn hóa, xã hội.

Nhân dân có thể quyết định những vấn đề gì?

Nhân dân có thể bàn và quyết định trực tiếp về xây dựng cơ sở hạ tầng, quy ước làng, bảo vệ sản xuất, kinh doanh, giữ gìn an ninh trật tự.

Chính quyền xã phải làm gì khi ra quyết định?

Chính quyền xã phải tổ chức lấy ý kiến nhân dân trước khi ra quyết định về các chủ trương lớn; đồng thời, nhân dân có trách nhiệm chấp hành các quyết định đã được đa số nhất trí.

Nhân dân giám sát hoạt động của ai?

Nhân dân giám sát hoạt động của chính quyền xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp ở xã; đồng thời, họ cũng giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân.

Trưởng thôn có trách nhiệm gì?

Trưởng thôn là người do nhân dân bầu, chịu sự quản lý của Uỷ ban nhân dân xã. Họ chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận trong thực hiện các hoạt động ở địa phương; đồng thời, họ phải báo cáo công tác tự phê bình, kiểm điểm trước hội nghị thôn hàng năm.

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH

Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã

_________________

 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-TW ngày 18 tháng 3 năm 2002 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về ''Đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã, phường, thị trấn'';

Căn cứ Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Ban Bí thư Trung ương Đảng tiếp tục đẩy mạnh việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị định này bản Quy chế thực hiện dân chủ ở xã.

Điều 2. Quy chế ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng đối với cả phường và thị trấn. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành văn bản hướng dẫn để áp dụng Quy chế thực hiện dân chủ ở xã đối với phường và thị trấn.

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 29/1998/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 1998 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

THỦ TƯỚNG

 

(Đã ký)

 

Phan Văn Khải

 

 

QUY CHẾ

THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ
(ban hành kèm theo nghị định số 79/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2003

 của chính phủ)

Chương 1:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy chế này quy định cụ thể những việc Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân xã (sau đây gọi là chính quyền xã) phải thông tin kịp thời và công khai để dân biết; những việc dân bàn và quyết định trực tiếp; những việc dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan nhà nước quyết định; những việc dân giám sát, kiểm tra và các hình thức thực hiện Quy chế dân chủ ở xã.

Điều 2. Quy chế thực hiện dân chủ ở xã nhằm phát huy quyền làm chủ, sức sáng tạo của nhân dân ở xã, động viên sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn của nhân dân trong phát triển kinh tế - xã hội, cải thiện dân sinh, nâng cao dân trí, ổn định chính trị, tăng cường đoàn kết, xây dựng Đảng bộ, chính quyền và các đoàn thể ở xã trong sạch, vững mạnh; ngăn chặn và khắc phục tình trạng suy thoái, quan liêu, tham nhũng của một số cán bộ, đảng viên và các tệ nạn xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

Điều 3. Phát huy quyền làm chủ của nhân dân gắn liền với cơ chế ''Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ''; phát huy chế độ dân chủ đại diện, nâng cao chất lượng và hiệu lực hoạt động của chính quyền địa phương, thực hiện chế độ dân chủ trực tiếp ở cơ sở để nhân dân bàn bạc và trực tiếp quyết định những công việc quan trọng, thiết thực, gắn với quyền lợi và nghĩa vụ của nhân dân.

Điều 4. Dân chủ phải trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật; đi đôi với trật tự, kỷ cương; quyền đi đôi với nghĩa vụ; kiên quyết xử lý những hành vi lợi dụng dân chủ, vi phạm Hiến pháp, pháp luật, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, lợi ích tập thể, quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của công dân.

Chương 2:

NHỮNG VIỆC CẦN THÔNG BÁO ĐỂ NHÂN DÂN BIẾT

Điều 5. Chính quyền xã có trách nhiệm thông tin kịp thời và công khai để nhân dân biết những công việc chính sau:

1. Chủ trương, chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của nhân dân trong xã, bao gồm:

a) Các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, quyết định của ủy ban nhân dân xã và của cấp trên liên quan đến địa phương;

b) Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết các công việc liên quan đến dân;

c) Những quy định của Nhà nước và chính quyền địa phương về đối tượng, mức thu các loại thuế, phí, lệ phí và các nghĩa vụ khác đối với nhân dân theo quy định của pháp luật hiện hành;

2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của xã;

3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai;

4. Dự toán và quyết toán ngân sách xã hàng năm;

5. Dự toán, quyết toán thu chi các quỹ, chương trình, dự án, các khoản huy động nhân dân đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng của xã, thôn, làng, ấp, bản, khóm (thôn, làng, ấp, bản, khóm sau đây gọi chung là thôn) và kết quả thực hiện;

6. Các chương trình, dự án do Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã;

7. Chủ trương, kế hoạch vay vốn phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo;

8. Điều chỉnh địa giới hành chính xã và các đơn vị hành chính liên quan đến xã;

9. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ xã, thôn;

10. Công tác văn hóa, xã hội, phòng, chống tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội của xã;

11. Sơ kết, tổng kết hoạt động của Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân xã;

12. Phương án dồn điền, đổi thửa phục vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, kinh tế trang trại, hợp tác xã;

13. Bình xét các hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất và xây dựng nhà tình thương; thực hiện chính sách đối với gia đình có công với cách mạng, gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh được tặng nhà tình nghĩa, sổ tiết kiệm, thẻ bảo hiểm y tế;

14. Kết quả lựa chọn, thứ tự ưu tiên và tổ chức thực hiện các công trình thuộc các chương trình, dự án của Nhà nước, của các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã.

Điều 6. Chính quyền xã có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và Trưởng thôn cung cấp các thông tin theo quy định tại Điều 5 của Quy chế này để nhân dân biết bằng các hình thức sau:

1. Niêm yết công khai văn bản tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và các trung tâm dân cư, văn hóa;

2. Hệ thống truyền thanh của xã, thôn và các tổ chức văn hóa, thông tin, tuyên truyền cơ sở;

3. Tổ chức các cuộc tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân xã;

4. Tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân xã, các cuộc họp của Uỷ ban nhân dân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và của cuộc họp của thôn;

5. Gửi văn bản tới hộ gia đình hoặc Trưởng thôn.

Chương 3:

NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN VÀ QUYẾT ĐỊNH TRỰC TIẾP

Điều 7. Nhân dân ở xã, thôn bàn và quyết định trực tiếp những công việc sau:

1. Chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi công cộng (điện, đường, trường học, trạm y tế, nghĩa trang, các công trình văn hóa, thể thao);

2. Xây dựng hương ước, quy ước làng văn hóa, nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh trật tự, bài trừ các hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội;

3. Các công việc trong nội bộ cộng đồng dân cư thôn, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành;

4. Thành lập Ban Giám sát các công trình xây dựng do dân đóng góp;

5. Tổ chức bảo vệ sản xuất, kinh doanh giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường và các hoạt động khác trên địa bàn xã, thôn.

Điều 8. Ngoài những khoản đóng góp quy định tại khoản 1 Điều 7, những khoản đóng góp khác của nhân dân ủng hộ với mục đích tương trợ, nhân đạo, từ thiện ủy ban nhân dân xã phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyên truyền, vận động nhân dân theo nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện, không được áp đặt, phân bổ, bình quân nhất loạt.

Điều 9. Phương thức thực hiện những việc nhân dân quyết định trực tiếp

1. Uỷ ban nhân dân xã xây dựng phương án, chương trình, kế hoạch; phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo, tổ chức nhân dân thảo luận, quyết định những công việc quy định tại Điều 7 của Quy chế này bằng một trong các hình thức sau:

a) Họp toàn thể nhân dân hoặc chủ hộ gia đình hay cử tri đại diện hộ gia đình ở từng thôn, thảo luận và biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín;

b) Phát phiếu lấy ý kiến các hộ gia đình.

Việc lấy ý kiến, biểu quyết công khai tại cuộc họp hoặc bỏ phiếu kín về từng vấn đề do nhân dân tự quyết định theo quy định tại Điều 7 của Quy chế này phải được lập biên bản để báo cáo Uỷ ban nhân dân xã về nội dung cuộc họp và kết quả những vấn đề đã biểu quyết.

2. Những nội dung quy định tại Điều 7 của Quy chế này phù hợp với quy định của pháp luật, đạt tỷ lệ trên 50% số người tham gia cuộc họp hoặc lấy ý kiến tán thành, thì ủy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận.

3. Uỷ ban nhân dân xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp chỉ đạo Trưởng thôn và Trưởng Ban công tác Mặt trận tổ chức thực hiện những vấn đề do nhân dân tự quyết định đã được Uỷ ban nhân dân xã công nhận, có sự giám sát của Thanh tra nhân dân hoặc Ban Giám sát công trình, dự án do nhân dân bầu.

4. Nhân dân có trách nhiệm chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các quyết định đã được trên 50% các hộ gia đình của xã hoặc của thôn nhất trí.

Chương 4:

NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN BÀN, THAM GIA Ý KIẾN, CHÍNH QUYỀN XÃ QUYẾT ĐỊNH

Điều 10. Những việc chính quyền xã có trách nhiệm đưa ra nhân dân thảo luận hoặc tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định) gồm có:

1. Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã;

2. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dài hạn và hàng năm của xã, phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất và phương án phát triển ngành nghề;

3. Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai ở địa phương và việc quản lý, sử dụng có hiệu quả quỹ đất công ích của xã;

4. Phương án quy hoạch khu dân cư; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới; kế hoạch, dự án huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do xã quản lý;

5. Dự thảo đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới hành chính xã, đề án chia tách, thành lập thôn;

6. Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn xã;

7. Chủ trương, phương án đền bù giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng cơ sở, tái định cư;

8. Giải quyết việc làm cho người lao động trên địa bàn xã;

9. Những công việc khác mà chính quyền xã thấy cần thiết.

Điều 11. Phương thức thực hiện những việc nhân dân bàn, tham gia ý kiến trước khi chính quyền xã quyết định (hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định)

1. Căn cứ nghị quyết của cấp ủy đảng, nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã dự thảo các văn bản, kế hoạch, phương án và phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy ý kiến nhân dân công khai bằng các hình thức:

a) Họp toàn thể nhân dân hoặc chủ hộ gia đình thảo luận;

b) Phát phiếu lấy ý kiến từng hộ gia đình;

c) Họp các tổ chức kinh tế để thảo luận;

d) Đặt hòm thư góp ý.

2. Ý kiến của nhân dân tại cuộc họp hoặc các ý kiến góp ý phải được tổng hợp báo cáo đầy đủ, khách quan để Uỷ ban nhân dân xã xem xét, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp trên xem xét, quyết định.

Chương 5:

NHỮNG VIỆC NHÂN DÂN GIÁM SÁT, KIỂM TRA

Điều 12. Những việc nhân dân ở xã giám sát, kiểm tra gồm có:

1. Hoạt động của chính quyền xã, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức nghề nghiệp ở xã;

2. Kết quả thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân xã;

3. Hoạt động và phẩm chất đạo đức của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân xã, của cán bộ Uỷ ban nhân dân xã và cán bộ, công chức hoạt động tại địa phương;

4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại địa phương;

5. Dự toán và quyết toán ngân sách xã;

6. Quá trình tổ chức thực hiện công trình, kết quả nghiệm thu và quyết toán công trình do nhân dân đóng góp xây dựng và các chương trình, dự án do Nhà nước, các tổ chức và cá nhân đầu tư, tài trợ trực tiếp cho xã;

7. Các công trình của cấp trên triển khai trên địa bàn xã có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, an ninh, trật tự, văn hoá - xã hội, vệ sinh môi trường và đời sống của nhân dân địa phương;

8. Quản lý và sử dụng đất đai tại xã;

9. Thu, chi các loại quỹ và lệ phí theo quy định của Nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân;

10. Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng liên quan đến cán bộ xã;

11. Việc thực hiện chế độ, chính sách ưu đãi, chăm sóc, giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo trợ xã hội.

Điều 13. Phương thức thực hiện những việc dân giám sát, kiểm tra

Nhân dân trực tiếp giám sát hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc gián tiếp thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đại diện cho mình hoặc Ban Thanh tra nhân dân bằng các phương thức sau đây:

1. Tham gia trực tiếp (nếu được mời) hoặc thông qua các tổ chức đại diện cho mình trong các cuộc họp của chính quyền xã bàn về các vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích của mình;

2. Tham gia ý kiến đánh giá báo cáo tổng kết công tác sáu tháng và hàng năm của chính quyền xã;

3. Góp ý kiến vào bản kiểm điểm công tác và tự phê bình của Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã trong cuộc họp tổng kết công tác cuối năm;

4. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu;

5. Phát hiện những cơ quan, tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền làm chủ của nhân dân và có dấu hiệu tham nhũng, lãng phí, sử dụng sai mục đích thu, chi ngân sách và các khoản đóng góp của nhân dân; thực hiện chương trình, dự án và sử dụng quản lý đất đai, đền bù giải phóng mặt bằng trái với những quy định của pháp luật và các hành vi vi phạm pháp luật khác; tố cáo, kiến nghị với chính quyền xã, cơ quan có thẩm quyền làm rõ, giải quyết và thông báo kết quả giải quyết.

Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân đối với việc giám sát và kiểm tra của nhân dân

1. Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm:

a) Mời đại diện Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, các đối tượng liên quan trực tiếp tham gia các cuộc họp của chính quyền xã bàn bạc về các vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích trực tiếp của nhân dân địa phương;

b) Xem xét, giải quyết các kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo thẩm quyền và thông báo kết quả giải quyết cho tổ chức, cá nhân có kiến nghị;

c) Trình cơ quan có thẩm quyền các vụ việc vượt quá thẩm quyền.

2. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm gửi cho Trưởng thôn bản kiểm điểm công tác và tự phê bình tại cuộc họp tổng kết hàng năm để Trưởng thôn tổ chức nhân dân đóng góp ý kiến.

3. Hàng năm, Mặt trận Tổ quốc xã tổ chức lấy phiếu tín nhiệm của các thành viên Mặt trận đối với các chức vụ chủ chốt do Hội đồng nhân dân xã bầu ra. Nếu tỷ lệ số phiếu tín nhiệm thấp dưới 50% số người tham gia thì Mặt trận Tổ quốc xã đề nghị Hội đồng nhân dân xã xem xét, miễn nhiệm.

4. Trưởng thôn phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận có trách nhiệm tổ chức cuộc họp thu thập ý kiến của nhân dân về các vấn đề do nhân dân tự quyết định; tổng hợp, báo cáo một cách chính xác, khách quan, trung thực ý kiến góp ý của nhân dân bằng văn bản gửi về chính quyền xã.

5. Nhân dân không được tụ tập đông người khiếu kiện vượt cấp, gây mất trận tự an ninh và chống đối người thi hành công vụ trong khi các kiến nghị đang được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Chương 6:

XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ THÔN

Điều 15. Thôn là nơi sinh sống của cộng đồng dân cư, là nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư và là nơi tổ chức cho nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao. ủy ban nhân dân xã có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ và giám sát, kiểm tra hoạt động của thôn.

Điều 16. Hội nghị nhân dân thôn được tổ chức 6 tháng một lần, trong trường hợp cần thiết có thể họp bất thường, gồm toàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ nhằm:

1. Thảo luận và quyết định các công việc của nội bộ cộng đồng dân cư về sản xuất, xây dựng cơ sở hạ tầng, giải quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, đoàn kết tương trợ giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống, những vấn đề về văn hóa, xã hội, vệ sinh môi trường, an ninh, trật tự an toàn xã hội phù hợp pháp luật;

2. Bàn biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, các quyết định của ủy ban nhân dân xã, nghĩa vụ công dân và nhiệm vụ cấp trên giao;

3. Thảo luận, góp ý kiến về báo cáo kết quả công tác và tự phê bình, kiểm điểm của Trưởng thôn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã;

4. Bầu, miễn nhiệm Trưởng thôn; xây dựng hương ước, quy ước; cử các ban, nhóm tự quản, ủy viên thanh tra nhân dân;

Nghị quyết của hội nghị có giá trị khi có ít nhất quá nửa số người dự họp tán thành và không trái với pháp luật.

Điều 17. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng thôn

1. Trưởng thôn là người do nhân dân trực tiếp bầu tại hội nghị nhân dân và được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã xem xét, ra quyết định công nhận và chịu sự chỉ đạo quản lý của Uỷ ban nhân dân xã. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có quyền phê bình, cảnh cáo, tạm đình chỉ cho thôi chức khi Trưởng thôn không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí; không phục tùng sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân xã; vi phạm pháp luật và các quy định của cấp trên.

2. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của Trưởng thôn

a) Chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể ở thôn trong quá trình triển khai thực hiện các hoạt động bao gồm: triệu tập và chủ trì hội nghị thôn; tổ chức thực hiện các quyết định của thôn; tổ chức nhân dân thực hiện tốt Quy chế dân chủ; tổ chức xây dựng và thực hiện hương ước; bảo đảm đoàn kết, giữ gìn trật tự, an toàn trong thôn; tổ chức thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân xã giao; tập hợp, phản ánh, đề nghị chính quyền xã giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân; ký hợp đồng dịch vụ phục vụ sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng trên cơ sở nghị quyết hội nghị nhân dân trong thôn;

b) Định kỳ sáu tháng và một năm báo cáo công tác tự phê bình, kiểm điểm trước hội nghị thôn. Hàng năm, Ban công tác Mặt trận Tổ quốc cùng với các thành viên của Mặt trận ở thôn tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Trưởng thôn. Nếu tỷ lệ phiếu tín nhiệm thấp dưới 50% số người tham gia bỏ phiếu thì đề nghị tổ chức hội nghị thôn xem xét miễn nhiệm và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã quyết định;

c) Được Uỷ ban nhân dân xã mời dự họp về các vấn đề liên quan. Hàng tháng báo cáo kết quả công tác với Uỷ ban nhân dân xã;

d) Được tham dự các lớp tập huấn, bồi dưỡng, được hưởng phụ cấp theo quy định của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Điều 18. Thôn xây dựng hương ước, quy ước về công việc thuộc nội bộ cộng đồng dân cư, kế thừa và phát huy thuần phong mỹ tục của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành nhằm bài trừ hủ tục, mê tín dị đoan, tệ nạn xã hội, giữ gìn an ninh trật tự, an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, xây dựng nông thôn mới giàu đẹp, văn minh.

Hương ước, quy ước được nhân dân ở thôn bàn bạc và thông qua tại Hội nghị nhân dân. Trưởng thôn gửi hương ước, quy ước đã được thông qua lên Uỷ ban nhân dân xã. Sau khi thống nhất với Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cùng cấp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã có công văn đề nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê duyệt hương ước, quy ước. Phòng Tư pháp, Phòng Văn hóa - Thông tin cấp huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện thẩm định hương ước, quy ước trước khi phê duyệt.

Điều 19. Thôn có thể thành lập các tổ: hòa giải, an ninh, bảo vệ sản xuất, kiến thiết. Các tổ chức này được thành lập hoặc giải thể theo yêu cầu thực tế của từng địa phương. Thành viên của các tổ chức này do nhân dân bầu. Hoạt động của các tổ chức nói trên do Trưởng thôn chủ trì, phối hợp với Ban công tác Mặt trận quản lý và chỉ đạo.

Chương 7:

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 20. Các cấp, các ngành có trách nhiệm xây dựng chính quyền cơ sở trong sạch, vững mạnh, hiệu lực, hiệu quả, khắc phục biểu hiện quan liêu, thiếu trách nhiệm, mất dân chủ trong giải quyết các công việc; thường xuyên quan tâm xây dựng đội ngũ cán bộ ở cơ sở; có kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo về trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị và phương pháp công tác, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn cách mạng mới.

Điều 21. Cán bộ, công chức chính quyền các cấp và nhân dân có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh những quy định trong Quy chế này.

Điều 22. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện Quy chế này. Sáu tháng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới báo cáo kết quả thực hiện với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp trên; hàng năm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Chính phủ (thông qua Bộ Nội vụ) kết quả thực hiện Quy chế.

Điều 23. Bộ Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi thực hiện Quy chế này. Bộ Tài chính có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan chuyên môn cấp dưới kiểm tra tài chính và thu, chi ngân sách của xã, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tài chính xã. Thanh tra Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn công tác thanh tra, kiểm tra ở xã, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho Ban Thanh tra nhân dân xã. Bộ Tư pháp và Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn xây dựng các hương ước, quy ước thôn.

Điều 24. Đề nghị Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các thành viên Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp dưới thực hiện tốt nhiệm vụ được quy định trong Quy chế này.

Điều 25. Trong quá trình thực hiện Quy chế, các tổ chức, cá nhân có thành tích sẽ được khen thưởng; các tổ chức, cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.

Những nơi không tổ chức triển khai thực hiện Quy chế hoặc triển khai hình thức, kém hiệu quả thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phải chịu trách nhiệm và bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ sai phạm. Hình thức kỷ luật đối với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 23
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 02/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND Về việc xây dựng và thực hiện mẫu về Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 4920/2004/QĐ-UB Quyết định số 4920/2004/QĐ-UB Về việc tăng cường các biện pháp thực hiện công tác dân số trong tình hình mới. Còn hiệu lực 54/2003/QĐ-UB Quyết định số 54/2003/QĐ-UB V/v Ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản Hết hiệu lực 53/2003/NQ-HĐND Nghị quyết số 53/2003/NQ-HĐND Về việc ban hành quy chế giám sát nhân dân đối với các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 58/2003/CT-UB Chỉ thị số 58/2003/CT-UB Về việc triển khai thực hiện Nghị định 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 của Chính phủ về Quy chế thực hiện dân chủ ở xã Hết hiệu lực 7001/QĐ-UB Quyết định số 7001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo triển khai Quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở thành phố Đà Nẵng Còn hiệu lực 2939/2005/QĐ-UBND Quyết định số 2939/2005/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy định đầu tư phát triển giao thông nông thôn từ nguồn vốn ngân sách và vốn huy động nhân dân đóng góp Hết hiệu lực 255/2004/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 255/2004/QĐ-UB V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC. Hết hiệu lực 80/2005/QĐ-TTg Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Hết hiệu lực 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT/KH-UBTƯMTTQVN-TC Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 80/2005/QĐ-TTg ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế giám sát đầu tư của cộng đồng Hết hiệu lực 10f/2003/NQ-HĐ Nghị quyết số 10f/2003/NQ-HĐ ban hành quy định về xây dựng, phê duyệt và thực hiện quy ước Hết hiệu lực 6.5/2005/NQ-HĐND Nghị quyết số 6.5/2005/NQ-HĐND Bổ sung, điều chỉnh Nghị quyết 7e của HĐND tỉnh khóa IV về giải phóng mặt bằng để xây dựng các tuyến đường giao thông theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm" Hết hiệu lực 69/2004/QĐ-UB Quyết định số 69/2004/QĐ-UB V/v Ban hành Quy trình bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng bản, Trưởng khu phố, Tổ trưởng tổ dân phố Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy trình thực hiện vận động nhân dân hiến đất xây dựng các công trình phúc lợi công cộng trên địa bàn quận 8 Còn hiệu lực 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai quy định tổ chức huy động, quản lý, sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định tổ chức huy động, quản lý sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện hàng năm của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của các xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động ở thôn, bản, tổ dân phố Hết hiệu lực 128/2006/QĐ-UBND Quyết định số 128/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành qui chế quản lý, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng, phúc lợi công cộng ở xã phường, thị trấn Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của tổ dân phố, khu phố. Hết hiệu lực 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, tổ nhân dân. Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UB Quyết định số 02/2005/QĐ-UB Quy định về mức huy động vốn đóng góp từ cộng đồng để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 119/2003/QĐ-UB Quyết định số 119/2003/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thôn và Khu phố Còn hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 12
09/2009/CT-UBND Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND Về việc đẩy mạnh hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh An Giang Hết hiệu lực 02/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU Hết hiệu lực 44/2006/QĐ-UBND Quyết định số 44/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và điều hành chương trình công nghệ thông tin thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 62/2004/QĐ-UB Quyết định số 62/2004/QĐ-UB Về việc công bố công khai quyết toán ngân sách năm 2002 và dự toán ngân sách năm 2004. Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2005 nguồn vốn ngân sách thành phố. Hết hiệu lực 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu thu-nộp thủy lợi phí, phí công trình thủy lợi năm 2004 Hết hiệu lực 38/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND Về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu để phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết kiệm, chống lãnh phí trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 36/2005/CT-TTg Chỉ thị số 36/2005/CT-TTg Về tiếp tục chỉ đạo xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới Còn hiệu lực 61/2004/QĐ-UB Quyết định số 61/2004/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 09/2009/CT-UBND Chỉ thị số 09/2009/CT-UBND Tiếp tục thực hiện Chỉ thị 36/2005/CT-TTg ngày 17/10/2005 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng, an ninh trong tình hình mới Hết hiệu lực 16/2005/QĐ-UB Quyết định số 16/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức ở xã phường, thị trấn Hết hiệu lực 38/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 38/2007/NQ-HĐND về việc tổng kết chuyên đề quy chế dân chủ cơ sở do Hội đồng nhân dân Quận 10 ban hành Còn hiệu lực
79/2003/NĐ-CP
Nghị định số 79/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 15
08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 40/2006/QĐ-UBND Quyết định số 40/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND Quảng Trị Hết hiệu lực 38/2003/QĐ-UB Quyết định số 38/2003/QĐ-UB Về việc giao chỉ tiêu kế năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. Hết hiệu lực 47/2005/QĐ-UBND Quyết định số 47/2005/QĐ-UBND Về việc Công bố logo (biểu tượng) chính thức của tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 69/2004/QĐ-UB Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Về việc quy định về phí phòng, chống thiên tai Hết hiệu lực 71/2007/QĐ-UBND Quyết định số 71/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách cụ thể về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 119/2003/QĐ-UB Quyết định số 119/2003/QĐ-UB Về giao bổ sung kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2003 nguồn vốn ngân sách tập trung. Hết hiệu lực 72/2007/QĐ-UBND Quyết định số 72/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động đặc thù giai đoạn 2007 - 2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 128/2006/QĐ-UBND Quyết định 128/2006/QĐ-UBND về điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết khu di dân Đền Lừ III và đấu giá quyền sử dụng đất, tỷ lệ 1/500 thuộc phường Hoàng Văn Thụ và phường Thịnh Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 26/2006/QĐ-UBND Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế vận hành hệ thống thông tin điện tử tổng hợp kinh tế - xã hội phục vụ điều hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.