Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN Về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, áp dụng từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau tùy theo loại ngân hàng và thời hạn tiền gửi.

문서 번호796/2004/QĐ-NHNN
문서 유형결정
발행 기관Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
서명자Lê Đức Thuý — Thống đốc
업데이트30. 06. 2026
산업Ngân Hàng
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 06. 2004
발효일01. 07. 2004
효력 만료일20. 10. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng, áp dụng từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc khác nhau tùy theo loại ngân hàng và thời hạn tiền gửi.

적용 범위

Các tổ chức tín dụng bao gồm: Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính.

핵심 사항

  • Các ngân hàng thương mại Nhà nước và các ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 5% (VNĐ) hoặc 8% (ngoại tệ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2% (VNĐ) hoặc 2% (ngoại tệ).
  • Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (VNĐ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2% (VNĐ).
  • Tỷ lệ dự trữ bắt buộc áp dụng cho các tổ chức tín dụng khác nhau tùy theo loại ngân hàng và thời hạn tiền gửi.
  • Quyết định này thay thế Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN và Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN.
  • Quyết định có hiệu lực từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp Ngân hàng Nhà nước kiểm soát tốt hơn tình hình tiền gửi của các tổ chức tín dụng, đảm bảo ổn định hệ thống tài chính.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng về chi phí dự trữ bắt buộc tăng lên cho các ngân hàng thương mại và công ty tài chính.

❓ 자주 묻는 질문

Các ngân hàng nào áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?

Ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 5% (VNĐ) hoặc 8% (ngoại tệ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2% (VNĐ) hoặc 2% (ngoại tệ). Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (VNĐ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2% (VNĐ).

Quyết định này áp dụng khi nào?

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN có hiệu lực từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ là bao nhiêu?

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 8% (ngoại tệ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, Ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Ngân hàng hợp tác, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, Công ty tài chính, Công ty cho thuê tài chính là 2% (ngoại tệ).

Quyết định này thay thế quyết định nào?

Quyết định số 796/2004/QĐ-NHNN thay thế Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN và Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN.

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc là bao nhiêu?

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn áp dụng tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng là 4% (VNĐ); tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng là 2% (VNĐ).

전문

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 796/2004/QĐ-NHNN

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2004

QUYẾT ĐỊNH 

Về việc điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với các tổ chức tín dụng

_________________________

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 12/12/1997;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

1. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng:

a. Đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước (không bao gồm Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn), ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính là 5% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

b. Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn là 4% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

c. Đối với ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, ngân hàng hợp tác là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

2. Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi bằng ngoại tệ áp dụng cho các tổ chức tín dụng như sau:

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dưới 12 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương là 8% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến dưới 24 tháng áp dụng đối với các ngân hàng thương mại Nhà nước, ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn, ngân hàng hợp tác, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, Quỹ tín dụng nhân dân trung ương, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính là 2% trên tổng số dư tiền gửi bằng ngoại tệ phải dự trữ bắt buộc.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ kỳ duy trì dự trữ bắt buộc tháng 7 năm 2004 và thay thế Quyết định số 831/2003/QĐ-NHNN ngày 30/7/2003, thay thế Điểm c Khoản 1 Điều 2, Khoản 2 Điều 2 và Điều 3 Quyết định số 582/2003/QĐ-NHNN ngày 09/6/2003 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.

Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Ngân hàng, Vụ trưởng Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố, Tổng giám đốc (Giám đốc) các tổ chức tín dụng chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

(Đã ký)

Lê Đức Thúy

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.