Quyết định số 80/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu cho một số mặt hàng ô tô và phụ tùng. Giá mới áp dụng từ ngày đăng Công báo.
적용 범위
Cơ quan Hải quan, doanh nghiệp nhập khẩu ô tô và phụ tùng
핵심 사항
- Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô và bộ linh kiện ô tô: Giá tối thiểu tính thuế nhập khẩu tối thiểu là 55% giá xe chở hàng Nhật Bản cho các loại xe từ Liên Xô cũ, và 70% cho các loại khác.
- Phụ tùng ô tô: Giá tối thiểu tính thuế nhập khẩu tối thiểu cho ắc quy dùng cho xe ô tô từ 11 USD đến 60 USD tùy theo dung lượng.
- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo và bãi bỏ các quy định cũ.
- Giá tối thiểu tính thuế nhập khẩu tối thiểu của ô tô và phụ tùng ô tô được điều chỉnh cụ thể trong bảng giá kèm theo Quyết định.
- Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thực hiện việc áp dụng giá mới này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp nhập khẩu ô tô và phụ tùng sẽ phải tuân thủ theo giá tối thiểu mới, có thể ảnh hưởng đến chi phí nhập khẩu.
- Giá mới có thể giúp cân đối thị trường xe ô tô trong nước và quốc tế.
❓ 자주 묻는 질문
Các loại xe nào được áp dụng mức thuế nhập khẩu tối thiểu là 55%?
Xe chở hàng do các nước SNG (Liên Xô cũ) sản xuất, cùng loại, cùng trọng tải và năm sản xuất.
Giá tối thiểu tính thuế nhập khẩu tối thiểu cho ắc quy từ 70AH đến dưới 100AH là bao nhiêu?
20,00 USD/chiếc.
Quyết định này có hiệu lực khi nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ khi đăng Công báo.
Các quy định cũ trước đây bị bãi bỏ như thế nào?
Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Đối tượng chịu trách nhiệm áp dụng giá tối thiểu mới là ai?
Cơ quan Hải quan chịu trách nhiệm thực hiện việc áp dụng giá tối thiểu mới này.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Về việc sửa đổi, bổ sung giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu của một số
nhóm mặt hàng quy định tại Quyết định số 164/2002/QĐ-BTC
ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Sau khi tham khảo ý kiến của Bộ Thương mại;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung và điều chỉnh một số quy định tại "Nhóm 1" của Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 164/2002/QĐ-BTC ngày 27/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
|
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tối thiểu (USD) |
|
1 |
2 |
3 |
|
|
|
|
|
Nhóm 1: Ô tô, bộ linh kiện ô tô và phụ tùng ô tô |
|
|
|
* ô tô và bộ linh kiện ô tô |
|
|
|
J/ các loại xe du lịch, xe chở khách, xe chở hàng khác chưa được chi tiết ở trên: |
|
|
|
II/ Do các nước khác sản xuất: |
|
|
|
3/ Xe chở hàng: |
|
|
|
3.1/ Xe chở hàng do các nước SNG (Liên xô cũ) sản xuất tính bằng 55% giá xe chở hàng Nhật bản, cùng loại, cùng trọng tải và năm sản xuất. |
|
|
|
3.2/ Các loại khác tính bằng 70% giá xe chở hàng Nhật bản, cùng loại, cùng trọng tải và năm sản xuất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1* Phụ tùng ô tô |
|
|
|
D/ ắc quy dùng cho xe ô tô |
|
|
|
1/ Loại dưới 50AH |
chiếc |
11,00 |
|
2/ Loại từ 50AH đến dưới 70AH |
chiếc |
14,00 |
|
3/ Loại từ 70AH đến dưới 100AH |
chiếc |
20,00 |
|
4/ Loại từ 100AH đến dưới 120AH |
chiếc |
30,00 |
|
5/ Loại từ 120AH đến dưới 150AH |
chiếc |
35,00 |
|
6/ Loại từ 150AH đến dưới 200AH |
chiếc |
45,00 |
|
7/ Loại từ 200AH trở lên |
chiếc |
60,00 |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày Quyết định này đăng trên Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: