Thông tư số 81/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định số 53/1999/QÐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ

Thông tư số 81/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn giảm tiền thuê đất và áp dụng mức giá thấp nhất cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài gặp khó khăn hoặc xây dựng hạ tầng công nghiệp, giáo dục, y tế. Văn bản này quy định cụ thể về đối tượng được hưởng ưu đãi, thủ tục xin miễn giảm và cách tính giá thuê đất.

Số hiệu81/1999/TT-BTC
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Tài Chính
Người kýLê Thị Băng Tâm — Thứ trưởng
Cập nhật21/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý Ngân SáchTài Chính Khác
Ngày ban hành30/06/1999
Ngày áp dụng01/07/1999
Ngày hết hiệu lực01/07/1996
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 81/1999/TT-BTC hướng dẫn việc miễn giảm tiền thuê đất và áp dụng mức giá thấp nhất cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài gặp khó khăn hoặc xây dựng hạ tầng công nghiệp, giáo dục, y tế. Văn bản này quy định cụ thể về đối tượng được hưởng ưu đãi, thủ tục xin miễn giảm và cách tính giá thuê đất.

Đối tượng áp dụng

Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Các điểm cốt lõi

  • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn phải tạm ngừng xây dựng hoặc hoạt động được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng (Điều II)
  • Nếu sử dụng một phần diện tích đất để sản xuất kinh doanh trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp chỉ phải nộp 50% tiền thuê đất (Điều II.1.3)
  • Doanh nghiệp được thuê đất với mức giá thấp nhất để xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào khu công nghiệp (Điều III)
  • Giá thuê đất áp dụng là mức giá tối thiểu qui định không tính hệ số vị trí, kết cấu hạ tầng và ngành nghề (Điều III.2)
  • Thủ tục xin miễn giảm tiền thuê đất gồm văn thư đề nghị và văn bản chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư (Điều II.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Giúp doanh nghiệp nước ngoài vượt qua khó khăn tài chính trong giai đoạn tạm ngừng hoạt động hoặc xây dựng
  • Khuyến khích đầu tư vào hạ tầng công nghiệp và xã hội như giáo dục, y tế
  • Gánh nặng tài chính cho ngân sách nhà nước khi phải trả lại tiền thuê đất đã thu trước đó

❓ Câu hỏi thường gặp

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn tạm ngừng hoạt động được miễn bao nhiêu phần trăm tiền thuê đất?

Được miễn toàn bộ tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động.

Thủ tục xin miễn giảm tiền thuê đất gồm những gì?

Bao gồm văn thư đề nghị và văn bản chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.

Giá thuê đất để xây dựng nhà ở cho công nhân được áp dụng mức giá nào?

Mức giá thấp nhất là mức giá tối thiểu qui định không tính hệ số vị trí, kết cấu hạ tầng và ngành nghề.

Toàn văn

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất

theo Quyết định số 53/1999/QĐ-Ttg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 23/11/1996;

Căn cứ Nghị định số 12/CP ngày 18/2/1997 của Chính phủ về qui định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;

Căn cứ Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Quyết định số 53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài;

Căn cứ Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Bản qui định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số qui định về ưu đãi tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam như sau:

I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG

Doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, các bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho thuê đất được hưởng ưu đãi về tiền thuê đất và miễn, giảm tiền thuê đất như sau:

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong việc triển khai dự án phải tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động được giảm hoặc miễn tiền thuê đất tương ứng với thời gian tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thuê đất với mức giá thấp nhất để đầu tư xây dựng nhà ở cho công nhân và các công trình hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (cơ sở giáo dục, đào tạo, y tế ...).

II. VỀ MIỄN, GIẢM TIỀN THUÊ ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN PHẢI TẠM NGỪNG XÂY DỰNG

HOẶC TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG

1- Mức miễn giảm tiền thuê đất:

1.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn phải ngừng xây dựng dự án được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất để xây dựng dự án đó trong thời gian tạm ngừng xây dựng;

1.2- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu gặp khó khăn phải tạm ngừng hoạt động thì được miễn tiền thuê đất trong thời gian tạm ngừng hoạt động;

1.3- Trong thời gian tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động mà doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng một phần diện tích đất được thuê vào sản xuất kinh doanh thì được giảm 50% tiền thuê đất phải nộp đối với diện tích đất sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

2- Thủ tục và thẩm quyền miễn, giảm tiền thuê đất.

2.1- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gặp khó khăn trong triển khai dự án phải tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động thì phải lập hồ sơ xin miễn, giảm tiền thuê đất gửi đến Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW nơi doanh nghiệp đăng ký nộp thuế, gồm:

- Văn thư đề nghị miễn giảm tiền thuê đất nêu rõ lý do thời gian phải tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động;

- Văn bản chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư (Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) về thời gian tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2.2- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc TW có trách nhiệm kiểm tra, xác định và thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất tương ứng với thời gian thực tế tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động trong thời gian được cơ quan cấp phép đầu tư chấp thuận theo qui định tại Thông tư này.

3- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp tiền thuê đất một lần cho nhiều năm thì số tiền thuê đất được miễn, giảm theo qui định tại Thông tư này được trừ vào thời gian tiếp theo; Nếu không còn thời gian tiếp theo thì được Ngân sách Nhà nước thoái trả số tiền thuê đất được miễn, giảm đó.

4- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận cho tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động trước thời điểm có hiệu lực thi hành của Thông tư này thì được hưởng mức miễn, giảm tiền thuê đất qui định tại điểm 1 Mục này trong thời gian được phép tạm ngừng xây dựng hoặc tạm ngừng hoạt động theo văn bản chấp thuận của cơ quan cấp giấy phép đầu tư.

III. GIÁ THUÊ ĐẤT ĐỂ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO CÔNG NHÂN VÀ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG NGOÀI HÀNG RÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP VÀ CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI (CƠ SỞ GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO, Y TẾ...)

1- Theo Bản qui định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, về việc xác định đơn giá thuê đất đối với đất đô thị (Khoản 1 Điều 3) và đất không phải là đô thị (Khoản 2 Điều 3) như sau:

Đơn giá
thuê đất (USD/m2/năm)

=

Mức giá tối thiểu qui định cho từng nhóm đô thị, đất không phải đô thị (USD/m2/năm)

x

Hệ số vị trí

x

Hệ số kết cấu hạ tầng

x

Hệ số ngành nghề

Các hệ số được áp dụng như sau:

- Hệ số vị trí được qui định 4 mức (1 hoặc 2; 2,5; 3) khác nhau tuỳ theo vị trí của lô đất;

- Hệ số kết cấu hạ tầng được qui định 4 mức (1 hoặc 1,4; 1,7; 2) đối với đất đô thị và 3 mức (1 hoặc 1,5; 2) đối với đất không phải đô thị, tuỳ thuộc vào điều kiện cơ sở hạ tầng của lô đất được thuê;

- Hệ số ngành nghề được qui định với 3 mức (1 hoặc 1,5; 2) đối với đất đô thị và một mức là 1 đối với đất không phải đô thị tuỳ thuộc vào các ngành sản xuất, kinh doanh của dự án.

2- Việc xác định đơn giá thuê đất đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất để xây dựng nhà ở cho công nhân, trường học, bệnh viện và công trình hạ tầng khác ngoài hàng rào các khu công nghiệp và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thuê đất với mức giá thấp nhất là mức giá tối thiểu qui định cho từng nhóm đô thị đối với đất đô thị qui định tại tiết 1.1 Khoản 1; từng loại xã đối với đất không phải đô thị qui định tại tiết 2.1, 2.2 Khoản 2 Điều 3 Bản qui định về tiền thuê đất, mặt nước, mặt biển áp dụng đối với các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 179/1998/QĐ-BTC ngày 24/2/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, không tính các hệ số (hệ số vị trí, hệ số kết cấu hạ tầng và hệ số ngành nghề).

3- Thẩm quyền xác định giá thuê đất theo qui định tại điểm 2 Mục này do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá.

Căn cứ vào mức giá được quyết định này, Sở Địa chính ghi vào hợp đồng cho thuê đất theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 11/CP ngày 24/1/1995 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài thuê đất tại Việt Nam .

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/1999.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

81/1999/TT-BTC
Thông tư số 81/1999/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài về tiền thuê đất theo Quyết định số 53/1999/QÐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.