Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, áp dụng cho đối tượng là lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề và có nhu cầu học nghề. Mức hỗ trợ tối đa là 300.000 đồng/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học. Kinh phí được phân bổ từ ngân sách địa phương và trung ương, quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

文号81/2005/QĐ-TTg
文件类型决定
发布机关Bộ Nội Vụ
签署人Phạm Gia Khiêm — Phó Thủ tướng
更新29/06/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Chưa Phân Loại
发布日期18/04/2005
生效日期07/05/2005
失效日期03/01/2020
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg quy định chính sách hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn, áp dụng cho đối tượng là lao động nông thôn chưa qua đào tạo nghề và có nhu cầu học nghề. Mức hỗ trợ tối đa là 300.000 đồng/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học. Kinh phí được phân bổ từ ngân sách địa phương và trung ương, quản lý theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

适用范围

Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn. Đặc biệt ưu tiên đối tượng là lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lao động thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số; lao động nữ và lao động chưa có việc làm.

要点

  • Lao động nông thôn → được hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn với mức tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học, khi đáp ứng các điều kiện như có thời gian dạy nghề từ 1 tháng trở lên và được phê duyệt trong kế hoạch hỗ trợ hàng năm.
  • Cơ sở dạy nghề → thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành; với các hình thức: dạy nghề tập trung tại cơ sở dạy nghề, tại doanh nghiệp, tại làng nghề, tại cơ sở sản xuất hoặc dạy nghề lưu động; tuân thủ quy định về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề.
  • Kinh phí → được phân bổ từ ngân sách địa phương và trung ương, không cấp trực tiếp cho người học nghề. Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện của địa phương.
  • Uỷ ban nhân dân các tỉnh → chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, cân đối ngân sách và huy động nguồn lực; chỉ đạo việc tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý.
  • Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội → hướng dẫn xây dựng, tổng hợp kế hoạch và phân bổ ngân sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; phối hợp với các địa phương kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động nông thôn giúp nâng cao kỹ năng làm việc, tăng thu nhập và cải thiện chất lượng cuộc sống. Đặc biệt ưu tiên đối tượng là lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lao động thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số; lao động nữ và lao động chưa có việc làm.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo nghề từ ngân sách địa phương và trung ương có thể gây áp lực lên ngân sách. Tuy nhiên, các nguồn kinh phí hợp pháp khác như doanh nghiệp, đóng góp của người học cũng được huy động để giảm bớt gánh nặng.

❓ 常见问题

Đối tượng nào được hỗ trợ?

Lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề và đủ điều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn. Đặc biệt ưu tiên đối tượng là lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lao động thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số; lao động nữ và lao động chưa có việc làm.

Mức hỗ trợ tối đa là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ tối đa là 300.000 đồng/người/tháng, không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học.

Khi nào quyết định này có hiệu lực?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Cơ sở dạy nghề được hỗ trợ như thế nào?

Cơ sở dạy nghề thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành; với các hình thức: dạy nghề tập trung tại cơ sở dạy nghề, tại doanh nghiệp, tại làng nghề, tại cơ sở sản xuất hoặc dạy nghề lưu động. Tuân thủ quy định về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề.

Kinh phí được phân bổ từ nguồn nào?

Kinh phí được phân bổ từ ngân sách địa phương và trung ương, không cấp trực tiếp cho người học nghề. Mức hỗ trợ cụ thể do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện của địa phương.

全文

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn với các nội dung sau:

1. Đối tượng:

Là lao động nông thôn trong độ tuổi lao động chưa qua đào tạo nghề, có nhu cầu học nghề, đủ điều kiện xét tuyển vào các khoá học nghề ngắn hạn.

Ưu tiên lao động bị mất đất sản xuất do Nhà nước thu hồi, chuyển đổi mục đích sử dụng đất; lao động thuộc diện chính sách, dân tộc thiểu số; lao động nữ và lao động chưa có việc làm.

2. Điều kiện hỗ trợ: các khoá dạy nghề ngắn hạn cho đối tượng nêu tại khoản 1 Điều này được hỗ trợ kinh phí dạy nghề khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có thời gian dạy nghề từ 01 (một) tháng trở lên và khoá học đó được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt trong kế hoạch hỗ trợ hàng năm.

b) Do các cơ sở dạy nghề, cơ sở đào tạo có chức năng dạy nghề thực hiện theo chương trình, giáo trình được cấp có thẩm quyền ban hành; với các hình thức: dạy nghề tập trung tại cơ sở dạy nghề, tại doanh nghiệp, tại làng nghề, tại cơ sở sản xuất hoặc dạy nghề lưu động; tuân thủ quy định hiện hành về kiểm tra, đánh giá và cấp chứng chỉ nghề khi kết thúc khoá học.

3. Mức hỗ trợ tối đa 300.000 đồng/người/tháng và không quá 1.500.000 đồng/người/khoá học nghề.

Mức hỗ trợ cụ thể cho từng khóa học do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định phù hợp với khả năng ngân sách và điều kiện của địa phương.

4. Kinh phí được phân bổ và cấp cho cơ sở dạy nghề, không cấp trực tiếp cho người học nghề.

Điều 2. Nguồn kinh phí, quản lý và sử dụng kinh phí:

1. Nguồn kinh phí:

a) Ngân sách địa phương bố trí từ nguồn kinh phí sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề thường xuyên được giao hàng năm.

b) Ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho các tỉnh chưa tự cân đối được ngân sách và có số lượng lớn lao động nông thôn.

c) Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình dự án trên địa bàn.

d) Huy động từ doanh nghiệp, đóng góp của người học và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

2. Quản lý, sử dụng kinh phí

a) Bộ Tài chính chủ trì, thống nhất với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xác định tổng mức kinh phí dự kiến bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, trình cấp có thẩm quyền quyết định theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; trên cơ sở tổng mức kinh phí được duyệt, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội dự kiến phân bổ kinh phí cho từng địa phương, gửi Bộ Tài chính cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước để hỗ trợ cho các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách và có số lượng lớn lao động nông thôn thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn.

b) Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

- Hàng năm chủ động cân đối từ nguồn ngân sách địa phương và huy động các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của địa phương.

- Quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương, ngân sách địa phương và các nguồn huy động, đóng góp khác cho dạy nghề lao động nông thôn đúng mục đích, có hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xây dựng, chỉ đạo và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn quản lý:

a) Xây dựng kế hoạch, cân đối ngân sách và huy động nguồn lực.

b) Chỉ đạo các cơ quan có liên quan, các quận, huyện và phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tổ chức thực hiện dạy nghề có hiệu quả.

c) Quy định đối tượng, mức đóng góp và chính sách miễn, giảm học phí phù hợp với thực tế ở địa phương, đảm bảo công bằng và khuyến khích xã hội hóa dạy nghề.

d) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, đảm bảo các chính sách hỗ trợ đúng mục đích, đúng đối tượng.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Hướng dẫn các địa phương xây dựng, tổng hợp kế hoạch và phân bổ ngân sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn; phối hợp với các địa phương kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện.

b) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn xây dựng, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình dạy nghề; quy định các hình thức đào tạo, đánh giá kết quả và cấp chứng chỉ nghề.

3. Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch, dự toán ngân sách dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn trình Chính phủ giao dự toán ngân sách cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện; hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 12
11/2009/QĐ-UBND Quyết định số 11/2009/QĐ-UBND Về việc phê duyệt khung giá đất khởi điểm, bước giá, phương án phân lô, bố trí khu vực tái định cư, khu vực đấu giá để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất trên tuyến đường Trung tâm Km5 - Thị trấn Yên Bình. 已失效 34/2007/QĐ-UBND Quyết định số 34/2007/QĐ-UBND Chuyển đổi Lâm trường An Khê thành Ban Quản lý rừng phòng hộ Ya Hội 生效中 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 已失效 05/2009/QĐ-UBND Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về khoa học và công nghệ của Phòng Công thương thuộc UBND các huyện, của Phòng Quản lý đô thị thuộc UBND thị xã, thành phố tại tỉnh Gia Lai 已失效 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với một số dự án của Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo 已失效 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý 已失效 05/2007/QĐ-UBND Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND Về việc Thành lập các thôn: Nông Trường thuộc xã Vĩnh Hiền; Thống Nhất thuộc xã Vĩnh Long; Tây Sơn thuộc xã Vĩnh Sơn, huyện Vĩnh Linh 已失效 73/2008/QĐ-UBND Quyết định số 73/2008/QĐ-UBND Ban hành qui định về quản lí thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2008 – 2010 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 已失效 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 01/2008/TTLT-UBDT-KHĐT- TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 生效中 115/2006/QĐ-UBND Quyết định số 115/2006/QĐ-UBND Về ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động thực hiện Chương trình hỗ trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giai đoạn 2006 - 2010). 已失效 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Thông tư liên tịch số 676/2006/TTLT/UBDT-KHĐT-TC-XD-NNPTNT Hướng dẫn thực hiện Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 已失效 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效
81/2005/QĐ-TTg
Quyết định số 81/2005/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ dạy nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 10
05/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2008/NQ-HĐND Về việc thông qu Đề án dạy nghề ngắn hạn chó lao động nông thôn tỉnh Đăk Nông giai đoạn 2008 - 2010 已失效 73/2007/QĐ-UBND Quyết định số 73/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn giai đoạn 2007 -2010 tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 69/2008/QĐ-UBND Quyết định số 69/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Quyết định số 10/2008/QĐ-UBND cuả UBND tỉnh Gia Lai 生效中 72/2008/QĐ-UBND Quyết định số 72/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Thẩm định và Giám sát đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Gia Lai 已失效 06/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND Thông qua đề án sửa đổi bổ sung và ban hành mới một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 已失效 55/2006/QĐ-UBND Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập thôn Rào Trường, thuộc xã Vĩnh Hà, huyện Vĩnh Linh 已失效 28/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2006/NQ-HĐND về việc phê duyệt chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao 生效中 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang 已失效 897/QĐ-UBND Quyết định số 897/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định mức chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn, người nghèo từ năm 2010 生效中 29/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2007/NQ-HĐND Về việc quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề tỉnh Bình Định đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 已失效
引用 6
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 308/2009/QĐ-UBND Quyết định số 308/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định thực hiện Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 2819/QĐ-UBND Quyết định số 2819/QĐ-UBND V/v phê duyệt Đề án phát triển dạy nghề tỉnh Hà Giang 2006-2010 và định hướng đến năm 2015 生效中
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。