Nghị định số 82/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

Nghị định số 82/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam. Nghị định này xác định vai trò thông tấn Nhà nước, các nhiệm vụ cụ thể như phát hành tin chính thức, thu thập thông tin, quản lý nguồn tin báo chí ngoại quốc, thực hiện công tác thông tin đối ngoại, lưu trữ tư liệu thông tin và quản lý tài chính. Nó thay thế Nghị định số 66/1998/NĐ-CP.

문서 번호82/2003/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Nội Vụ
분야Tổ Chức- Biên Chế
발행일18. 07. 2003
발효일12. 08. 2003
효력 만료일23. 03. 2008
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 82/2003/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam. Nghị định này xác định vai trò thông tấn Nhà nước, các nhiệm vụ cụ thể như phát hành tin chính thức, thu thập thông tin, quản lý nguồn tin báo chí ngoại quốc, thực hiện công tác thông tin đối ngoại, lưu trữ tư liệu thông tin và quản lý tài chính. Nó thay thế Nghị định số 66/1998/NĐ-CP.

적용 범위

Thông tấn xã Việt Nam

핵심 사항

  • Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tấn Nhà nước và các nhiệm vụ cụ thể như phát hành tin chính thức, thu thập thông tin, quản lý nguồn tin báo chí ngoại quốc.
  • Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.
  • Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ cụ thể như trình Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn; phát hành tin chính thức; thu thập và phổ biến thông tin theo Luật Báo chí, Luật Xuất bản.
  • Thông tấn xã Việt Nam tham gia công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước, phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý các nguồn tin báo chí của hãng thông tấn nước ngoài.
  • Thông tấn xã Việt Nam thực hiện lưu trữ quốc gia về tư liệu thông tin; là ngân hàng dữ kiện - dữ liệu về tư liệu thông tin và quản lý tư liệu ảnh quốc gia.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả hoạt động thông tấn, nâng cao chất lượng thông tin phục vụ lãnh đạo Đảng và quản lý Nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy do thay đổi so với Nghị định cũ.

❓ 자주 묻는 질문

Thông tấn xã Việt Nam có những nhiệm vụ cụ thể nào?

Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm phát hành tin chính thức, thu thập thông tin, phổ biến thông tin theo Luật Báo chí, Luật Xuất bản; tham gia công tác thông tin đối ngoại và lưu trữ tư liệu thông tin.

Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan nào?

Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.

Thông tấn xã Việt Nam có những quyền hạn gì?

Thông tấn xã Việt Nam được trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn; công bố quan điểm chính thống của Nhà nước; thực hiện công tác thông tin đối ngoại theo quy định của pháp luật.

Thông tấn xã Việt Nam có cơ cấu tổ chức như thế nào?

Thông tấn xã Việt Nam có các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc, các tổ chức biên tập và các tổ chức khác như Trung tâm Kỹ thuật thông tấn, Trung tâm Hợp tác quốc tế thông tấn.

Nghị định này thay thế Nghị định nào?

Nghị định số 82/2003/NĐ-CP thay thế Nghị định số 66/1998/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam.

전문

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 82/2003/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH 

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

---------------------------------

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ;

Theo đề nghị của Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Nội vụ,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Vị trí và chức năng

Thông tấn xã Việt Nam là cơ quan sự nghiệp thuộc Chính phủ thực hiện chức năng thông tấn Nhà nước trong việc phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước, cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước; thu thập thông tin, phổ biến thông tin bằng các loại hình báo chí phục vụ các đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Thông tấn xã Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Văn hoá - Thông tin về hoạt động báo chí.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thông tấn xã Việt Nam có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thuộc Chính phủ hoạt động sự nghiệp theo quy định tại Nghị định số 30/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan thuộc Chính phủ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây :

1. Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm và các dự án quan trọng khác của Thông tấn xã Việt Nam; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt.

2. Phát hành tin, văn kiện chính thức của Đảng và Nhà nước; thu thập, biên soạn tin, ảnh, tư liệu và tài liệu tham khảo phục vụ kịp thời yêu cầu lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước.

3. Thu thập, biên soạn và phổ biến thông tin (tin, bài, tư liệu, tài liệu, sách, ảnh, sản phẩm nghe nhìn, sản phẩm đa phương tiện) phục vụ mọi đối tượng có nhu cầu trong và ngoài nước theo quy định của Luật Báo chí, Luật Xuất bản.

4. Khi được Thủ tướng Chính phủ uỷ nhiệm, Thông tấn xã Việt Nam được phép công bố những quan điểm chính thống của Nhà nước về các vấn đề thời sự, chỉnh hướng những thông tin không phù hợp, cải chính những thông tin sai lệch, bác bỏ những thông tin có dụng ý xuyên tạc.

5. Tham gia thực hiện công tác thông tin đối ngoại của Đảng và Nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Phối hợp với Bộ Văn hoá - Thông tin quản lý các nguồn tin báo chí của các hãng thông tấn nước ngoài lưu hành trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

7. Thực hiện lưu trữ quốc gia về tư liệu thông tin; là ngân hàng dữ kiện - dữ liệu về tư liệu thông tin và quản lý tư liệu ảnh quốc gia theo quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện nhiệm vụ chung về thông tin và những nhiệm vụ liên quan khác phục vụ công tác quốc phòng - an ninh.

9. Trình Bộ trưởng được Thủ tướng Chính phủ phân công ký ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm chuyên môn, nghiệp vụ và định mức kinh tế kỹ thuật về thông tấn được áp dụng trong cả nước.

10. Tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ về nghiệp vụ thông tấn, công nghệ thông tin phục vụ chức năng thông tấn, báo chí.

11. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Thông tấn xã Việt Nam quản lý theo quy định của pháp luật.

12. Thực hiện hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

13. Quản lý các dự án đầu tư và xây dựng thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

14. Tham gia thẩm định các đề án, dự án quan trọng thuộc chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

15. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Thông tấn xã Việt Nam theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

16. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Thông tấn xã Việt Nam; đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ và kỹ thuật thông tấn, báo chí đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thông tấn xã Việt Nam.

17. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện phần ngân sách nhà nước cấp và phần thu được theo quy định của pháp luật.

18. Thực hiện chế độ báo cáo với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Thông tấn xã Việt Nam

a) Các tổ chức giúp việc Tổng giám đốc :

1. Ban Thư ký biên tập;

2. Ban Tổ chức cán bộ;

3. Ban Kế hoạch tài vụ;

4. Ban Kiểm tra;

5. Văn phòng.

b) Các tổ chức biên tập :

1. Ban Biên tập tin trong nước;

2. Ban Biên tập tin thế giới;

3. Ban Biên tập tin đối ngoại;

4. Ban Biên tập - sản xuất ảnh báo chí;

5. Ban Biên tập tin kinh tế;

6. Báo ảnh Việt Nam;

7. Trung tâm Dữ kiện - tư liệu.

c) Các tổ chức khác :

1. Trung tâm Kỹ thuật thông tấn;

2. Trung tâm Hợp tác quốc tế thông tấn;

3. Trung tâm Bồi dưỡng nghiệp vụ thông tấn;

4. Trung tâm Tin học.

5. Các phân xã Thông tấn xã Việt Nam ở nước ngoài do Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam quyết định thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ cho phép.

- Văn phòng đại diện Thông tấn xã Việt Nam tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng, các phân xã Thông tấn xã Việt Nam ở trong nước, các toà soạn báo chí, cơ sở xuất bản, phát hành, nghe nhìn và các đơn vị khác hiện có giao Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam tổ chức và sắp xếp theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Nghị định số 66/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Thông tấn xã Việt Nam.

Điều 5. Trách nhiệm thi hành

Tổng giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

THỦ TƯỚNG

(Đã ký)

Phan Văn Khải

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.