Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai

Thông tư này quy định về phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. Nó áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông tư này hướng dẫn về việc lập dự toán, chấp hành dự toán, kiểm tra, quyết toán kinh phí, và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004.

문서 번호83/2003/TTLT/BTC-BTNMT
문서 유형공동시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Nguyễn Công Nghiệp Cơ Quan Ban Hành Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường Chức Danh Thứ Trưởng Người Ký Đặng Hùng Võ — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
산업Tài Nguyên Và Môi Trường
분야Chưa Phân Loại
발행일27. 08. 2003
발효일01. 01. 2004
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư này quy định về phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai. Nó áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Thông tư này hướng dẫn về việc lập dự toán, chấp hành dự toán, kiểm tra, quyết toán kinh phí, và có hiệu lực từ ngày 1/1/2004.

적용 범위

Các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • sử dụng ngân sách trung ương được thực hiện các nhiệm vụ chi như xây dựng lưới tọa độ, bay chụp ảnh hàng không, đo đạc bản đồ địa hình và quản lý đất đai; đơn giá thực hiện nhiệm vụ do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành.
  • sử dụng ngân sách địa phương được thực hiện các nhiệm vụ chi như đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký đất đai; đơn giá thực hiện nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành.
  • Lập dự toán kinh phí theo định mức kinh tế kỹ thuật hoặc căn cứ vào nhiệm vụ và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.
  • Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước thông qua việc phân bổ dự toán, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc.
  • Kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tình hình quản lý sử dụng kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai tại các đơn vị trực thuộc.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu quả quản lý và sử dụng kinh phí, đảm bảo việc đo đạc bản đồ và quản lý đất đai được thực hiện một cách có tổ chức.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong quá trình phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị địa phương do quy định chi tiết về việc lập dự toán.

❓ 자주 묻는 질문

Các nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương bao gồm những gì?

Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương bao gồm xây dựng lưới tọa độ, bay chụp ảnh hàng không, đo đạc bản đồ địa hình và quản lý đất đai theo quy định tại Điều 2.1.

Đơn giá thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách trung ương do ai ban hành?

Đơn giá thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính (Điều 2.1).

Các đơn vị sử dụng ngân sách địa phương được thực hiện những nhiệm vụ chi nào?

Các đơn vị sử dụng ngân sách địa phương được thực hiện các nhiệm vụ như đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính, lập hồ sơ đăng ký đất đai (Điều 2.2).

Lập dự toán kinh phí theo định mức kinh tế kỹ thuật hay căn cứ vào nhiệm vụ và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành?

Nếu có định mức kinh tế kỹ thuật, dự toán được xác định bằng khối lượng nhân (x) đơn giá. Nếu chưa có định mức, dự toán được lập theo nhiệm vụ, khối lượng công việc và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành (Điều 1).

Việc kiểm tra định kỳ và đột xuất như thế nào?

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp để kiểm tra định kỳ và đột xuất tình hình quản lý sử dụng kinh phí (Điều V).

전문

BỘ TÀI CHÍNH-BỘ TÀI

NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2003/TTLT-BTC-BTNMT

Hà Nội , ngày 27 tháng 8 năm 2003

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai

_______________________________

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 10/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22/01/2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ; Nghị định số 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai như sau:

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Thông tư này áp dụng cho các nội dung chi phục vụ cho việc đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thuộc nguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế.

2. Kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Bộ Tài nguyên và Môi trường do ngân sách trung ương bảo đảm; kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do ngân sách địa phương bảo đảm.

II. PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1. Nhiệm vụ chi của ngân sách trung ương:

- Xây dựng lưới tọa độ, độ cao các cấp, hạng; lưới thiên văn, lưới trọng lực Nhà nước và lưới địa chính cơ sở.

- Bay chụp ảnh và mua tư liệu ảnh hàng không, ảnh viễn thám phục vụ đo đạc thành lập bản đồ địa hình, bản đồ địa chính cơ sở;

- Đo đạc thành lập bản đồ địa hình các tỷ lệ (trên đất liền, trên biển, biên giới, địa giới hành chính);

- Đo đạc thành lập bản đồ địa chính cơ sở cung cấp cho các địa phương tiếp tục đo vẽ chi tiết để thành lập bản đồ địa chính;

- Bản đồ nền cấp tỉnh, vùng, toàn quốc;

- Biên tập, chế bản in, số hóa và in bản đồ địa hình các tỷ lệ; bản đồ hành chính cấp tỉnh và toàn quốc;

- Thành lập cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin địa lý quốc gia, cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai quốc gia;

- Quản lý thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật, tích hợp và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định;

- Tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm: soạn thảo in ấn, ban hành các văn bản, biểu mẫu hướng dẫn kiểm kê; tập huấn kiểm kê cho cán bộ cấp tỉnh; chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp, xử lý số liệu kiểm kê phạm vi toàn quốc; lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc và các vùng kinh tế;

- Lập kế hoạch sử dụng đất định kỳ của cả nước theo quy định của Luật Đất đai;

- Tổng hợp, đánh gía phân hạng đất toàn quốc và các vùng kinh tế trên cơ sở kết quả đánh giá, phân hạng đất của các địa phương;

- Điều tra khảo sát làm điểm phục vụ công tác quản lý đất đai và xây dựng quy trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Hoạt động của các trạm dẫn xuất chuẩn quốc gia, cơ sở kiểm nghiệm, kiểm định thiết bị đo đạc, các điểm gốc quốc gia;

- Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ;

- Thông tin, tuyên truyền pháp luật về đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

- Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai cho các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Các nhiệm vụ khác phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai.

2. Nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương:

- Đo lưới địa chính cấp I, cấp II;

- Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính sau khi có bản đồ địa chính cơ sở do Bộ Tài nguyên và Môi trường cung cấp;

- Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính các khu vực không có bản đồ địa chính cơ sở;

- Thành lập và in bản đồ hành chính (trừ bản đồ hành chính cấp tỉnh);

- Đăng ký đất đai, lập hồ sơ, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Thống kê hiện trạng sử dụng đất hàng năm;

- Tổng kiểm kê đất đai định kỳ theo quy định của Luật Đất đai: in ấn các văn bản, biểu mẫu kiểm kê; tập huấn kiểm kê cho cán bộ huyện, xã; chỉ đạo, kiểm tra, tổng hợp, xử lý số liệu kiểm kê; xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;

- Chỉnh lý, đăng ký biến động đất đai;

- Đánh giá, phân hạng đất;

- Lập kế hoạch sử dụng đất đai định kỳ, kế hoạch điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất đai hàng năm của địa phương;

- Quản lý, thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ, cập nhật và cung cấp tư liệu đo đạc bản đồ và quản lý đất đai theo quy định;

- Mua sắm máy móc thiết bị chuyên dùng phục vụ cho công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai cho các đơn vị sự nghiệp của địa phương;       

  - Tập huấn chuyên môn nghiệp vụ.

Việc phân định nhiệm vụ cụ thể cho cấp Tỉnh, Huyện, Xã, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

 III. LẬP, CHẤP HÀNH DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 

Việc lập, chấp hành dự toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đo đạc bản đồ và quản lý đất đai thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước. Thông tư này hướng dẫn cụ thể thêm một số điểm như sau:

1. Lập dự toán:

- Đối với dự án, nhiệm vụ có định mức kinh tế kỹ thuật: Dự toán được xác định bằng khối lượng nhân (x) đơn giá và các chi phí khác nếu có.

Đơn giá thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách trung ương do Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành, sau khi thống nhất với Bộ Tài chính; đơn giá thực hiện nhiệm vụ chi thuộc ngân sách địa phương do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài chính. - Đối với nhiệm vụ chưa có định mức kinh tế kỹ thuật: Lập dự toán căn cứ vào nhiệm vụ, khối lượng công việc và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành, được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chấp nhận.

- Đối với trường hợp đền bù hoa màu, đất đai, tài sản (nếu có) đơn vị căn cứ vào giá đền bù của địa phương quy định để lập dự toán cho phù hợp.

2. Chấp hành dự toán ngân sách nhà nước:

2. 1. Phân bổ dự toán ngân sách được giao:

a) Lập phương án phân bổ dự toán: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách đựơc cấp có thẩm quyền giao:

- Bộ Tài nguyên và Môi truờng lập phương án phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục ngân sách nhà nước. 

Riêng nhiệm vụ đo đạc thành lập bản đồ địa chính cơ sở cung cấp cho các địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm phải bảo đảm nguyên tắc cân đối với kế hoạch của các địa phương về giao nhiệm vụ tiếp tục đo vẽ chi tiết lập bản đồ địa chính.

- Sở Tài nguyên và Môi trường lập phương án phân bổ dự toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) chi tiết theo nhiệm vụ chi và mục lục ngân sách nhà nước.

Phương án phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc phải gửi Bộ Tài chính (đối với các đơn vị trung ương quản lý), gửi Sở Tài chính- Vật giá (đối với đơn vị địa phương quản lý) để thẩm tra. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm tra và thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm tra đến đơn vị sử dụng ngân sách gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị trung ương quản lý), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với đơn vị địa phương quản lý). Trường hợp phương án phân bổ dự toán không phù hợp với nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền giao; không đúng chính sách, chế độ, định mức chi thì đề nghị điều chỉnh lại cho phù hợp.

b) Giao dự toán: Sau khi phương án phân bổ dự toán ngân sách đã được cơ quan Tài chính thống nhất:

- Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp); đồng gửi Bộ Tài chính cùng cấp, Kho bạc Nhà nước trung ương và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch để phối hợp thực hiện.

- Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định giao dự toán ngân sách cho các đơn vị trực thuộc (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp); đồng gửi Sở Tài chính - Vật giá, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị sử dụng ngân sách giao dịch để phối hợp thực hiện.

2. 2. Điều chỉnh dự toán ngân sách:

- Trong quá trình thực hiện khi cần điều chỉnh dự toán giữa các đơn vị hoặc giữa các nhiệm vụ chi, Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị trung ương quản lý), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị địa phương quản lý) có văn bản gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.

- Cơ quan Tài chính cùng cấp thẩm tra và có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị trung ương quản lý), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị địa phương quản lý).

- Trên cơ sở thống nhất ý kiến với cơ quan Tài chính cùng cấp, Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị trung ương quản lý), Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị địa phương quản lý) quyết định điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị trực thuộc; đồng gửi cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước cùng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.

2. 3. Điều hành dự toán ngân sách quý:

a) Đơn vị sử dụng ngân sách: Trên cơ sở dự toán chi cả năm được cấp có thẩm quyền giao, yêu cầu nhiệm vụ chi trong quý và tiến độ thực hiện, đơn vị sử dụng ngân sách lập nhu cầu chi ngân sách quý (có chia theo tháng), chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước gửi cơ quan quản lý cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch trước ngày 20 của tháng cuối quý trước.

b) Cơ quan quản lý cấp trên (đơn vị dự toán cấp I): Lập báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi (khối lượng và dự toán) được giao (bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng đối với các doanh nghiệp); Văn bản đề nghị nhu cầu chi trong quý (có chia ra tháng), gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 25 tháng cuối của quý trước.

c) Cơ quan Tài chính: Căn cứ vào dự toán chi ngân sách năm được cấp có thẩm quyền giao và dự toán đã thống nhất phân bổ cho các đơn vị dự toán trực thuộc về kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai; Căn cứ vào các báo cáo nêu tại tiết b, điểm 2.3 trên đây; Báo cáo tình hình thực hiện chi trả thanh toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai của quý trước của cơ quan Kho bạc Nhà nước cùng cấp; Căn cứ vào khả năng của ngân sách, cơ quan Tài chính lập phương án điều hành ngân sách quý gửi cơ quan Kho bạc Nhà nước cùng cấp.

d) Cơ quan Kho bạc Nhà nước: Căn cứ vào các quy định dưới đây, cơ quan Kho bạc Nhà nước thực hiện chi trả thanh toán cho các đơn vị sử dụng ngân sách:

- Dự toán chi ngân sách do cấp có thẩm quyền duyệt;

- Quyết định phê duyệt dự án, thiết kế kỹ thuật và dự toán thi công của cấp có thẩm quyền.

- Hợp đồng, đơn đặt hàng hoặc văn bản giao khoán công việc, quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu hoặc văn bản chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền theo quy định hiện hành;

- Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm vụ chi (khối lượng và dự toán) của đơn vị, trong đó bao gồm cả nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp;

- Biên bản nghiệm thu sản phẩm hoặc bước công việc hoàn thành theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Thanh lý hợp đồng;

- Trong phạm vi dự toán ngân sách quý do cơ quan Tài chính thông báo cho đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

- Giấy rút dự toán ngân sách của Thủ trưởng đơn vị;

- Các chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật;

Đối với các hợp đồng hoặc đơn đặt hàng do các doanh nghiệp Nhà nước thực hiện chưa hoàn thành nghiệm thu bàn giao theo quy định, được tạm ứng tối đa không quá 70% giá trị hợp đồng đã ký kết. Phần còn lại sẽ được thanh toán sau khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao theo quy định.

Trường hợp dự án đã được phê duyệt thiết kế kỹ thuật, dự toán thi công và đang thực hiện theo kế hoạch được giao, nhưng do mục đích, yêu cầu quản lý thay đổi, thay đổi địa điểm, thay thiết kế kỹ thuật - công nghệ thi công, thì dự án phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt lại thiết kế kỹ thuật, điều chỉnh lại dự toán mới được thi công. Trường hợp không thể tiếp tục thi công thì đơn vị thi công phải báo cáo bằng văn bản với cơ quan cấp trên và phải lập đầy đủ các căn cứ pháp lý để làm cơ sở cấp phát và thanh quyết toán khối lượng công việc đã thực hiện gồm:

- Quyết định đình chỉ thi công của cấp có thẩm quyền;

- Biên bản kiểm tra xác nhận khối lượng đã thi công của cơ quan có thẩm quyền;

- Báo cáo quyết toán kinh phí khối lượng đã thi công;

- Các chứng từ thanh toán có liên quan.

 IV. CÔNG TÁC KIỂM TRA VÀ QUYẾT TOÁN

1. Công tác kiểm tra.

Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất tình hình quản lý sử dụng, thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ, quản lý đất đai tại các đơn vị trực thuộc, nhằm bảo đảm sử dụng kinh phí được cấp có thẩm quyền giao đúng mục đích, có hiệu quả.

2. Công tác quyết toán.

2. 1. Cuối quý, năm các đơn vị sử dụng ngân sách lập báo cáo quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai (bao gồm cả kinh phí thực hiện nhiệm vụ đặt hàng với các doanh nghiệp) theo đúng quy định hiện hành, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường (đối với các đơn vị trung ương quản lý), gửi Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với đơn vị địa phương quản lý).

Cuối năm các khoản chi ngân sách chưa thực hiện hoặc chưa thực hiện hết; các khoản đã kinh phí tạm ứng trong dự toán ngân sách, thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính.

2. 2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết toán và thông báo kết quả xét duyệt quyết toán năm của các đơn vị trực thuộc, tổng hợp và lập báo cáo quyết toán gửi cơ quan Tài chính cùng cấp theo quy định.

2. 3. Cơ quan Tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán năm và thông báo kết quả thẩm định quyết toán năm của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.

V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH . 

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2004 và thay thế Thông tư số 113/1999/BTC-TCĐC ngày 23/9/1999 của Liên Bộ Tài chính - Tổng cục Địa chính "Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý, cấp phát và thanh toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai".

Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Liên Bộ để nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp./.

THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Đặng Hùng Võ

THỨ TRƯỞNG

 

(Đã ký)

 

Nguyễn Công Nghiệp

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 68/2001/NĐ-CP Nghị định số 68/2001/NĐ-CP Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai 만료됨 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc địa chính 만료됨 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành đơn giá lập lưới địa chính I, II và đơn giá đo vẽ thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 만료됨 69/2005/QĐ-UBND Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định đơn giá chi cho công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 만료됨 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 만료됨 37/2014/QĐ-UBND Quyết định số 37/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 36/2014/QĐ-UBND Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND Ban hành bộ đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Ban hành Bảng đơn giá đo đạc địa chính, đăng ký lập hồ sơ đăng ký cấp lần đầu, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hàng loạt tại các xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중
83/2003/TTLT/BTC-BTNMT
Thông tư liên tịch số 83/2003/TTLT/BTC-BTNMT Hướng dẫn việc phân cấp, quản lý và thanh quyết toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý đất đai
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 7
10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang 만료됨 69/2005/QĐ-UBND Quyết định số 69/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trạm kiểm dịch động vật Hoà Phước 만료됨 37/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 37/2014/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 36/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 36/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ; ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT; XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 만료됨 18/2008/QĐ-UBND Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hậu Giang 만료됨 15/2015/QĐ-UBND Quyết định số 15/2015/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 51/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnh về việc quy định bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm (2015 - 2019) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.