Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội số 83/2007/QH11

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội, quy định về thành lập các Uỷ ban và nhiệm vụ, quyền hạn của từng Uỷ ban. Các Uỷ ban bao gồm Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban tư pháp, Uỷ ban kinh tế, Uỷ ban tài chính, ngân sách, Uỷ ban quốc phòng và an ninh, Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường, Uỷ ban đối ngoại. Các Uỷ ban có nhiệm vụ thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, kiến nghị các biện pháp hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật.

文号83/2007/QH11
文件类型法律
发布机关Quốc Hội
签署人Nguyễn Phú Trọng — Chủ tịch Quốc hội
更新29/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期02/04/2007
生效日期01/07/2007
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Luật này sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội, quy định về thành lập các Uỷ ban và nhiệm vụ, quyền hạn của từng Uỷ ban. Các Uỷ ban bao gồm Uỷ ban pháp luật, Uỷ ban tư pháp, Uỷ ban kinh tế, Uỷ ban tài chính, ngân sách, Uỷ ban quốc phòng và an ninh, Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng, Uỷ ban về các vấn đề xã hội, Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường, Uỷ ban đối ngoại. Các Uỷ ban có nhiệm vụ thẩm tra dự án luật, pháp lệnh, giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, kiến nghị các biện pháp hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật.

适用范围

Quốc hội

要点

  • Uỷ ban pháp luật → được thẩm tra dự án luật, pháp lệnh về dân sự, hành chính; bảo đảm tính hợp hiến, thống nhất của hệ thống pháp luật; giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội.
  • Uỷ ban tư pháp → được thẩm tra dự án luật, pháp lệnh về hình sự, tố tụng; giám sát hoạt động của các cơ quan tư pháp và Chính phủ trong lĩnh vực phòng chống tham nhũng.
  • Uỷ ban kinh tế → được thẩm tra dự án luật, pháp lệnh về quản lý kinh tế, tiền tệ; giám sát việc thực hiện chính sách kinh tế, ngân sách.
  • Uỷ ban tài chính, ngân sách → được thẩm tra dự án luật, pháp lệnh về tài chính, ngân sách; giám sát hoạt động của Chính phủ trong lĩnh vực này.
  • Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác → tham gia thẩm tra và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, công tác phòng ngừa tham nhũng.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tăng cường hiệu lực của Quốc hội trong việc xây dựng pháp luật và giám sát hoạt động của Chính phủ.
  • Tác động tiêu cực: Có thể tăng gánh nặng công tác thẩm tra, giám sát cho các Uỷ ban.

❓ 常见问题

Các Uỷ ban mới được thành lập sau khi Luật này có hiệu lực?

Không, các Uỷ ban đã tồn tại từ trước và chỉ được sửa đổi nhiệm vụ, quyền hạn.

Uỷ ban pháp luật có trách nhiệm gì trong việc thẩm tra dự án luật?

Thẩm tra dự kiến của Chính phủ về xây dựng luật, pháp lệnh; thẩm tra các dự án khác do Quốc hội giao; bảo đảm tính hợp hiến và thống nhất của hệ thống pháp luật.

Uỷ ban tư pháp có nhiệm vụ gì liên quan đến phòng chống tham nhũng?

Thẩm tra báo cáo công tác phòng, chống tham nhũng của Chính phủ; giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về phòng chống tham nhũng.

Uỷ ban kinh tế có thẩm quyền gì trong việc giám sát hoạt động của Chính phủ?

Giám sát việc thực hiện chính sách kinh tế, tiền tệ; giám sát hoạt động của Chính phủ trong việc thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội.

Hội đồng dân tộc có trách nhiệm gì về ngân sách nhà nước?

Tham gia thẩm tra và giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc phụ trách.

全文


QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 83/2007/QH11 Hà Nội, ngày 02 tháng 04 năm 2007

LUẬT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Quốc hội

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10.

Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 25 tháng 12 năm 2001.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội:

1. Điều 22 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 22

Quốc hội thành lập Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban sau đây:

1. Uỷ ban pháp luật;

2. Uỷ ban tư pháp;

3. Uỷ ban kinh tế;

4. Uỷ ban tài chính, ngân sách;

5. Uỷ ban quốc phòng và an ninh;

6. Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

7. Uỷ ban về các vấn đề xã hội;

8. Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;

9. Uỷ ban đối ngoại."

2. Điều 27 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 27

Uỷ ban pháp luật có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra dự kiến của Chính phủ về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, đề nghị của cơ quan khác, tổ chức, đại biểu Quốc hội về xây dựng luật, pháp lệnh, kiến nghị của đại biểu Quốc hội về luật, pháp lệnh;

2. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về dân sự, hành chính, về tổ chức bộ máy nhà nước, trừ tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp; thẩm tra các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao;

3. Bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất của hệ thống pháp luật đối với các dự án luật, dự án pháp lệnh trước khi trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội thông qua;

4. Chủ trì thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; báo cáo của Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

5. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về dân sự, hành chính, về tổ chức bộ máy nhà nước, trừ tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;

6. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;

7. Kiến nghị các biện pháp cần thiết nhằm hoàn thiện bộ máy nhà nước và hệ thống pháp luật.”

3. Bổ sung Điều 27a sau Điều 27 như sau:

"Điều 27a

Uỷ ban tư pháp có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao;

2. Thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về công tác phòng ngừa và chống vi phạm pháp luật và tội phạm, công tác thi hành án; thẩm tra các báo cáo công tác của Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; chủ trì thẩm tra báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng;

3. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong việc điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án, bổ trợ tư pháp;

4. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách; 

5. Giám sát việc phát hiện và xử lý hành vi tham nhũng;

6. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và các vấn đề về hình sự, tố tụng hình sự, tố tụng dân sự, tố tụng hành chính, thi hành án, bổ trợ tư pháp, tổ chức bộ máy của các cơ quan tư pháp.”

4. Điều 28 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 28

Uỷ ban kinh tế có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế, tiền tệ, ngân hàng, hoạt động kinh doanh và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao;

2. Chủ trì thẩm tra chương trình, dự án, kế hoạch nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

3. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực quản lý kinh tế, tiền tệ, ngân hàng, hoạt động kinh doanh; chủ trì giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện chương trình, dự án, kế hoạch nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội và việc thực hiện chính sách kinh tế, tiền tệ, ngân hàng;

4. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;

5. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và các vấn đề về quản lý kinh tế, tiền tệ, ngân hàng, hoạt động kinh doanh.”

5. Bổ sung Điều 28a sau Điều 28 như sau:

"Điều 28a

Uỷ ban tài chính, ngân sách có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

1. Thẩm tra dự án luật, dự án pháp lệnh thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách và các dự án khác do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao;

2. Chủ trì thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và tổng quyết toán ngân sách nhà nước;

3. Giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thuộc lĩnh vực tài chính, ngân sách; giám sát hoạt động của Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ trong việc thực hiện dự toán ngân sách nhà nước và việc thực hiện chính sách tài chính, ngân sách;

4. Giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, văn bản quy phạm pháp luật liên tịch giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ở trung ương hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị – xã hội thuộc lĩnh vực Uỷ ban phụ trách;

5. Kiến nghị các vấn đề liên quan đến tổ chức, hoạt động của các cơ quan hữu quan và các vấn đề về tài chính, ngân sách.”

6. Điều 34 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều 34

Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:

1. Tham gia với Uỷ ban kinh tế thẩm tra chương trình, dự án, kế hoạch nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội; báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;

2. Tham gia với Uỷ ban tài chính, ngân sách thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và tổng quyết toán ngân sách nhà nước;

3. Tham gia với Uỷ ban pháp luật thẩm tra đề án về thành lập, bãi bỏ các bộ, cơ quan ngang bộ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; báo cáo của Chính phủ về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân;

4. Tham gia với Uỷ ban tư pháp thẩm tra báo cáo của Chính phủ về công tác phòng, chống tham nhũng;

5. Giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước, công tác phòng ngừa tham nhũng thuộc lĩnh vực Hội đồng dân tộc, Uỷ ban phụ trách."

Điều 2. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2007.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2007.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Phú Trọng
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 26
85/2014/QH13 Nghị quyết số 85/2014/QH13 Về lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn 已失效 01/2009/L-CTN Lệnh số 01/2009/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh 生效中 29/2012/QH13 Nghị quyết số 29/2012/QH13 Về ban hành một số chính sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân 生效中 759/2014/UBTVQH13 Nghị quyết số 759/2014/UBTVQH13 Quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp 生效中 823/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 823/2009/UBTVQH12 Phê chuẩn việc sửa đổi, bổ sung mục III Bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước và đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ban hành kèm theo Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQH11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban thường vụ quốc hội về việc phê chuẩn bảng lương chức vụ, bảng phụ cấp chức vụ đối với cán bộ lãnh đạo của Nhà nước; bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành Tòa án, ngành Kiểm sát 生效中 03/2009/L-CTN Lệnh số 03/2009/L-CTN Về việc công bố Pháp lệnh 生效中 694/2008/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 694/2008/NQ-UBTVQH12 Về việc tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân gửi Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các cơ quan của Quốc hội 生效中 04/2007/QH12 Nghị quyết số 04/2007/QH12 Về việc điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2007 生效中 1023/2011/UBTVQH12 Nghị quyết số 1023/2011/UBTVQH12 Về việc thi hành Pháp lệnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân 生效中 830/2009/UBTVQH12 Nghị quyết số 830/2009/UBTVQH12 Về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 生效中 524/2012/UBTVQH13 Nghị quyết số 524/2012/UBTVQH13 Về một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Quốc hội 生效中 04/2009/L-CTN Lệnh số 04/2009/L-CTN Về việc công bố Luật 生效中 710/2008/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 Về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng 生效中 295/2007/NQ-UBTVQH12 Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 Về việc ban hành biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng 生效中 712/2013/UBTVQH13 Nghị quyết số 712/2013/UBTVQH13 Về việc ban hành biểu mức thuế suất thuế tài nguyên 已失效 618/2013/UBTVQH13 Nghị quyết số 618/2013/UBTVQH13 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 417/2003/ NQ-UBTVQH11 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Quốc hội 已失效 819/2014/UBTVQH13 Nghị quyết số 819/2014/UBTVQH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII 生效中 13/2009/L-CTN Lệnh số 13/2009/L-CTN Về việc công bố Luật 生效中 23/2012/QH13 Nghị quyết số 23/2012/QH13 Về Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2013, điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2012 và nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII 生效中 45/2013/QH13 Nghị quyết số 45/2013/QH13 Điều chỉnh Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII, năm 2013 và Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2014 生效中 25/2012/QH13 Nghị quyết số 25/2012/QH13 Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước năm 2010 生效中 1033/2015/UBTVQH13 Nghị quyết số 1033/2015/UBTVQH13 Điều chỉnh chương trình xây dựng luật, pháp lệnh nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIII và năm 2015, năm 2016 生效中 35/2012/QH13 Nghị quyết số 35/2012/QH13 Về việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn 已失效 28/2012/QH13 Nghị quyết số 28/2012/QH13 Về bổ sung một số dự án sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 生效中 575/UBTVQH12 Nghị quyết số 575/UBTVQH12 Về chức năng, nhiệm vụ của Ban Công tác đại biểu do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành 已失效 294A/2007/UBTVQH12 Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 Về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng 生效中
83/2007/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Quốc hội số 83/2007/QH11
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。