Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Về việc thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Quyết định 83/2014/QĐ-UBND quy định về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài liệu về đất đai. Mức phí được xác định cụ thể theo đối tượng nộp, với các điều kiện và quy định chi tiết về quản lý, sử dụng nguồn thu phí.

Số hiệu83/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýDoãn Văn Hưởng — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành03/12/2014
Ngày áp dụng13/12/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định 83/2014/QĐ-UBND quy định về việc thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, áp dụng cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác tài liệu về đất đai. Mức phí được xác định cụ thể theo đối tượng nộp, với các điều kiện và quy định chi tiết về quản lý, sử dụng nguồn thu phí.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, cá nhân nộp phí 250.000 đồng/bộ hoặc 5.000 đồng/trang (tối đa 250.000 đồng/lần) cho tổ chức và 120.000 đồng/bộ hoặc 5.000 đồng/trang (tối đa 120.000 đồng/lần) cho cá nhân.
  • Cơ quan, đơn vị thu phí được giữ lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu và nộp 80% vào ngân sách nhà nước.
  • Mức thu đối với cá nhân ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn là 50% mức thu quy định cho tổ chức và cá nhân.
  • Quản lý, sử dụng nguồn thu phí theo quy định hiện hành về quản lý tài chính và in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, chứng từ thu tiền phí, lệ phí.
  • Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan phải thi hành quyết định này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải trả phí khi khai thác và sử dụng tài liệu đất đai, tăng chi phí cho quá trình quản lý và sử dụng thông tin về đất đai.
  • Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhưng cũng đặt ra yêu cầu quản lý chặt chẽ để tránh lãng phí.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức phí khai thác tài liệu đất đai là bao nhiêu?

Mức phí đối với tổ chức là 250.000 đồng/bộ hoặc 5.000 đồng/trang (tối đa 250.000 đồng/lần) và cá nhân là 120.000 đồng/bộ hoặc 5.000 đồng/trang (tối đa 120.000 đồng/lần).

Có mức phí đối với người dân ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn không?

Có, mức thu cho người dân ở các thôn, xã đặc biệt khó khăn là 50% mức thu quy định cho tổ chức và cá nhân.

Tổng số tiền phí được giữ lại bao nhiêu?

Cơ quan, đơn vị thu phí được giữ lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Quyết định này thay thế quyết định nào trước đây?

Quyết định này bãi bỏ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lào Cai về mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai

___________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính, sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 07/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về các loại Phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 679/TTr-STC ngày 20/11/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định về thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan địa chính, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn...).

2. Mức thu phí (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ tài liệu):

a) Đối với tổ chức: 250.000 đồng/ bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu 5.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 250.000 đồng/lần khai thác;

b) Đối với cá nhân: 120.000 đồng/bộ hồ sơ, tài liệu; Trường hợp chỉ khai thác một phần hồ sơ, tài liệu mức thu 5.000 đồng/trang, nhưng tối đa không quá 120.000 đồng/lần khai thác;

c) Đối với cá nhân ở tại các thôn, xã đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ mức thu bằng 50% mức thu nêu trên.

3. Quản lý, sử dụng nguồn thu phí:

a) Đơn vị thu phí: Cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai;

b) Quy định tỷ lệ nộp ngân sách: cơ quan, đơn vị tổ chức thu phí được để lại 20% trên tổng số tiền phí thực thu, nộp 80% vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách;

c) Quản lý, sử dụng:

- Nguồn thu từ Phí được quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành về quản lý tài chính;

- Chứng từ thu Phí thực hiện theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại hóa đơn, dịch vụ; chứng từ thu tiền phí, lệ phí.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND ngày 19/7/2013 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định mức thu, quản lý và sử dụng Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
83/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2014/QĐ-UBND Về việc thu Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Bãi bỏ 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.