Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC Ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam

Quyết định này ban hành biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet ở Việt Nam cho các tổ chức trong nước và quốc tế. Mức phí bao gồm đăng ký tên miền, thay đổi tên miền, duy trì tên miền, vùng địa chỉ internet, số hiệu mạng IAP và cấp phép mạng Internet dùng riêng.

Document No.84/2001/QĐ-BTC
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byVũ Văn Ninh — Thứ trưởng
Updated01/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date05/09/2001
Effective date20/09/2001
Expiry date10/06/2005
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định này ban hành biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet ở Việt Nam cho các tổ chức trong nước và quốc tế. Mức phí bao gồm đăng ký tên miền, thay đổi tên miền, duy trì tên miền, vùng địa chỉ internet, số hiệu mạng IAP và cấp phép mạng Internet dùng riêng.

Scope of application

Các tổ chức (cơ quan, doanh nghiệp, đơn vị) trong nước và quốc tế được cơ quan quản lý nhà nước cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet ở Việt Nam.

Key points

  • nộp phí, lệ phí là các tổ chức được cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet theo Nghị định số 109/1997/NĐ-CP và Nghị định số 55/2001/NĐ-CP.
  • Cơ quan thu phí, lệ phí trích 90% số tiền phí, lệ phí thu được để chi cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet.
  • Mức phí đăng ký tên miền lần đầu là 450.000 đồng/lần; thay đổi tên miền là 250.000 đồng/lần; duy trì tên miền cấp 3 dưới tên miền chung là 480.000 đồng/năm, và theo số lần truy cập Website trong tháng từ 1-5.000 là 40.000 đồng/tháng.
  • Vùng địa chỉ internet: đăng ký một địa chỉ lớp C là 450.000 đồng/lần; duy trì một địa chỉ lớp C là 2.000.000 đồng/năm.
  • Số hiệu mạng cho nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy cập Internet (IAP): đăng ký ban đầu là 7.500.000 đồng/lần, duy trì năm lần 5.000.000 đồng/năm.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Thu phí giúp đảm bảo nguồn lực cho việc quản lý và duy trì hệ thống tên miền, địa chỉ internet.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cao có thể gây gánh nặng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

❓ Frequently asked questions

Mức phí đăng ký tên miền là bao nhiêu?

Mức phí đăng ký tên miền lần đầu là 450.000 đồng/lần, thay đổi tên miền là 250.000 đồng/lần.

Có mức phí duy trì tên miền nào không?

Có, phí duy trì tên miền cấp 3 dưới tên miền chung là 480.000 đồng/năm và theo số lần truy cập Website trong tháng từ 1-5.000 là 40.000 đồng/tháng.

Mức phí duy trì vùng địa chỉ internet là bao nhiêu?

Mức phí duy trì một địa chỉ lớp C là 2.000.000 đồng/năm.

Có mức phí cho số hiệu mạng Internet dùng riêng không?

Có, mức phí cấp phép mạng Internet dùng riêng là 1.000.000 đồng/lần.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí?

Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet ở Việt Nam chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ internet ở Việt Nam

____________________

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của Bộ. Cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị dịnh số l09/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính viễn thông; Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet;

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/l/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước;

Sau khi có ý kiến của Tổng cục Bưu điện và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ lntemet ở Việt Nam.

Điều 2: Đối tượng nộp phí, lệ phí theo mức thu quy định tại Điều l Quyết định này là các tổ chức (cơ quan. doanh nghiệp, đơn vị...) trong nước và nước ngoài được cơ quan quản lý nhà nước cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam quy định tại Nghị định số l09/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông, Nghị định số 55/2001/NĐ-CP ngày 23/8/2001 của Chính phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng dịch vụ Intemet.

Điều 3: Cơ quan quản lý nhà nước về quản lý, thiết lập, sử dụng mạng Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm thu, nộp phí, lệ phí theo đúng Quyết định này (dưới đây gọi chung là cơ quan thu).

l. Cơ quan thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet được trích 90% (chín mươi phần trăm) số tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và việc thu phí, lệ phí theo nội dung chi quy định tại tiết b2.2 (b2) điểm 2 Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999 TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các nội dung chi sau đây:

- Đóng niên liễm cho các tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế phụ trách tên miền, địa chỉ và số hiệu mạng Intemet Việt Nam.

- Duy trì hoạt động của hệ thống máy chủ tên miền quốc gia DNS trên mạng lntemet.

- Tham gia các cuộc họp, hội thảo, đào tạo của các tổ chức quốc tế về Intemet mà Việt Nam phải tự lo kinh phí.

Số tiền trích theo quy định trên đây phải sử dụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp. Quyết toán năm nếu không sử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách nhà nước.

2. Cơ quan thu có trách nhiệm lập dự toán thu, chi và quản lý sử dụng phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet theo đúng quy định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC và Thông tư số 21/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

3. Tổng số tiền phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet thu được, sau khi trừ số tạm trích theo tỷ lệ quy định tại điểm l Điều này, số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4: Cơ quan Thuế địa phương nơi thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiền phí, lệ phí; Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTC và Thông tư số 21/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.

Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về thu phí, lệ phí quản lý Intemet trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 6: Tổ chức, cơ quan, doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Intemet ở Việt Nam và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.                       

BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ CẤP VÀ QUẢN LÝ

TÊN MIỀN, ĐỊA CHỈ INTERNET Ở VIỆT NAM

(Ban hành kèm theo Quyết định số 84/2001/QĐ-Bộ Tài chính

ngày 5 tháng 9 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

Số TT

Danh mục

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

I

Tên miền:

 

 

1

Lệ phí đăng ký tên.

Lần

450.000

2

Lệ phí thay đổi tên.

Lần

250.000

3

Phí duy trì tên:

 

 

3.1

Tên miền cấp 3 dưới tên miền chung (thu theo năm)

Năm

480.000

3.2

Tên miền cho các nhà kinh doanh thông tin trên mạng (thu theo tháng):

a, Số lần truy cập (hit) vào các Website trong tháng (ký hiệu là A) Ê 5.000

b, Trường hợp A > 5.000

Tháng

 

 

-

 

-

 

 

 

40.000

 

 

40.000 x (A/5000)

3.3

Tên miền của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP), bao gồm tên miền cấp 2 hiện tại và cấp 3 trong tương lai (thu theo tháng):

a, Tổng số tên miền dưới tên miền của ISP (ký hiệu là B) với số thuê bao gián tiếp của ISP (ký hiệu là C), tức (B+C) Ê 1.000.

b, Trường hợp (B+C) > 1.000

Tháng

 

 

 

 

-

 

 

-

 

 

 

 

 

40.000

 

 

40.000 x (B+C)/1000ý

II

Vùng địa chỉ Internet:

 

 

1

Lệ phí đăng ký vùng địa chỉ: 1 (một) địa chỉ lớp C

Lần

450.000

2

Phí duy trì vùng địa chỉ: 1 (một) địa chỉ lớp C (thu theo năm)

Năm

2.000.000

III

Số hiệu mạng cho các nhà cung cấp dịch vụ kết nối truy cập Internet (IAP):

 

 

1

Lệ phí đăng ký ban đầu

Lần

7.500.000

2

Phí duy trì (thu theo năm)

Năm

5.000.000

IV

Lệ phí cấp phép mạng Internet dùng riêng:

Lần

1.000.000

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

84/2001/QĐ-BTC
Quyết định số 84/2001/QĐ-BTC Ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí cấp và quản lý tên miền, địa chỉ Internet ở Việt Nam
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.