Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động số 84/2007/QH11

Luật này sửa đổi Điều 73 của Bộ luật Lao động, quy định rõ các ngày lễ người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Các ngày nghỉ bao gồm Tết dương lịch, Tết âm lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng, Quốc tế lao động và Quốc khánh. Nếu những ngày này trùng với ngày nghỉ hàng tuần, người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

문서 번호84/2007/QH11
문서 유형법률
발행 기관Bộ Nội Vụ
서명자Nguyễn Phú Trọng — Chủ tịch Quốc hội
업데이트29. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일02. 04. 2007
발효일11. 04. 2007
효력 만료일01. 05. 2013
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Luật này sửa đổi Điều 73 của Bộ luật Lao động, quy định rõ các ngày lễ người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương. Các ngày nghỉ bao gồm Tết dương lịch, Tết âm lịch, Giỗ Tổ Hùng Vương, Ngày Chiến thắng, Quốc tế lao động và Quốc khánh. Nếu những ngày này trùng với ngày nghỉ hàng tuần, người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

적용 범위

Người lao động

핵심 사항

  • Người lao động → được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương những ngày lễ: Tết dương lịch (1 ngày), Tết âm lịch (4 ngày), Giỗ Tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Chiến thắng (1 ngày), Quốc tế lao động (1 ngày), Quốc khánh (1 ngày).
  • Nếu các ngày nghỉ trùng với ngày nghỉ hàng tuần, người lao động → được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Người lao động có thêm thời gian nghỉ ngơi trong các dịp lễ quan trọng, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống và tinh thần làm việc.
  • Tác động tiêu cực: Do phải tính toán lịch nghỉ bù, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong quản lý nhân sự và sản xuất.

❓ 자주 묻는 질문

Người lao động được nghỉ những ngày lễ nào?

Người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào các ngày: Tết dương lịch (1 ngày), Tết âm lịch (4 ngày), Giỗ Tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Chiến thắng (1 ngày), Quốc tế lao động (1 ngày) và Quốc khánh (1 ngày).

Nếu những ngày nghỉ lễ trùng với ngày nghỉ hàng tuần, người lao động được làm gì?

Người lao động sẽ được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

Luật này có hiệu lực từ khi nào?

Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.

Có bao nhiêu ngày lễ người lao động được nghỉ làm việc theo Luật này?

Theo Luật, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương vào 6 ngày lễ: Tết dương lịch (1 ngày), Tết âm lịch (4 ngày), Giỗ Tổ Hùng Vương (1 ngày), Ngày Chiến thắng (1 ngày), Quốc tế lao động (1 ngày) và Quốc khánh (1 ngày).

Nếu người lao động không nghỉ vào các ngày lễ này, họ có bị phạt không?

Luật không quy định về chế tài đối với trường hợp người lao động không được nghỉ làm việc vào các ngày lễ theo quy định.

전문

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 84/2007/QH11
Hà Nội, ngày 2 tháng 4 năm 2007

QUỐC HỘI

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoá XI, kỳ họp thứ 11
(Từ ngày 20 tháng 3 đến ngày 02 tháng 04 năm 2007)

Luật sửa đổi, bổ sung điều 73 của bộ luật lao động

_______________

 

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật lao động ngày 23 tháng 6 năm 1994 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 02 tháng 4 năm 2002 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao động ngày 29 tháng 11 năm 2006.

Điều 1. Điều 73 của Bộ luật lao động được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 73

Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương những ngày lễ sau đây:

- Tết dương lịch: một ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch).

- Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

- Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

- Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch).

- Ngày Quốc khánh: một ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.”

Điều 2. Luật này có hiệu lực từ ngày công bố.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 02 tháng 4 năm 2007./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Phú Trọng
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 20
47/2010/NĐ-CP Nghị định số 47/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật lao động 만료됨 741/QĐ-UBND Quyết định số 741/QĐ-UBND Về việc tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính vào ngày thứ bảy hàng tuần trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 23/2011/NĐ-CP Nghị định số 23/2011/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc 발효 중 35/2012/NĐ-CP Nghị định số 35/2012/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc 발효 중 29/2010/NĐ-CP Nghị định số 29/2010/NĐ-CP Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc 발효 중 13/2009/TT-BLĐTBXH Thông tư số 13/2009/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao 만료됨 33/2009/NĐ-CP Nghị định số 33/2009/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung 만료됨 14/2010/QĐ-TTg Quyết định số 14/2010/QĐ-TTg Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 발효 중 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Chương trình mục tiêu việc làm - dạy nghề tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2012 - 2015 만료됨 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 02/3/2011 của UBND thành phố Hà Nộ 만료됨 58/2010/QĐ-UBND Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Về việc tổ chức làm việc vào buổi sáng thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn thành phố Hà Nội 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về thủ tục giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa đối với lĩnh vực Tư pháp - Hộ tịch, Kinh tế và Quản lý lao động 발효 중 51/2010/QĐ-UBND Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp quản lý lao động là người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Về việc bổ sung, thay thế việc tổ chức làm việc vào ngày thứ Bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại địa bàn thành phố Kon Tum 발효 중 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Về việc tổ chức làm việc buổi sáng ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính 발효 중 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp giải quyết đình công không đúng quy định pháp luật tại các khu công nghiệp tỉnh Thái Bình 만료됨 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 발효 중 11/2011/QĐ-UBND Quyết định 11/2011/QĐ-UBND về Quy định phân cấp quản lý nhà nước lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 - 2015 do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần đề tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại quyết định số 41/2010/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc tổ chức làm việc vào ngày thứ bảy hàng tuần để tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨
84/2007/QH11
Luật Sửa đổi, bổ sung Điều 73 của Bộ luật Lao động số 84/2007/QH11
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 13
10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 24/2011/QĐ-UBND Quyết định số 24/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ Quảng Trị 만료됨 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 29/2010/QĐ-UBND Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND Quy định số lượng, chức danh cán bộ chuyên trách, công chức cấp xã; số lượng, chức danh và một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 만료됨 41/2010/QĐ-UBND Quyết định số 41/2010/QĐ-UBND Đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Khoa học và Công nghệ 만료됨 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 07/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 07/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Thái Nguyên 만료됨 36/2012/QĐ-UBND Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND Mức chi bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh 만료됨 58/2010/QĐ-UBND Quyết định số 58/2010/QĐ-UBND Về việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phân chia các nguồn thu giữa các cấp ngân sách thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thời kỳ ổn định ngân sách 2011 - 2015 만료됨 51/2010/QĐ-UBND Quyết định số 51/2010/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm Cập nhật và báo cáo trực tuyến tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh 발효 중
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.