Nghị định số 84/2023/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027

Nghị định số 84/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giai đoạn 2022 - 2027. Văn bản này điều chỉnh thời gian áp dụng và bổ sung các nước Mi-an-ma, Phi-líp-pin vào Biểu thuế.

문서 번호84/2023/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Lê Minh Khái — Phó Thủ tướng Chính phủ
업데이트15. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Chính Sách Thuế
발행일01. 12. 2023
발효일01. 12. 2023
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị định số 84/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực (RCEP) giai đoạn 2022 - 2027. Văn bản này điều chỉnh thời gian áp dụng và bổ sung các nước Mi-an-ma, Phi-líp-pin vào Biểu thuế.

적용 범위

Các doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma và Cộng hòa Phi-líp-pin; cơ quan hải quan

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Mi-an-ma được hưởng thuế suất RCEP từ ngày 04/3/2022 đến hết năm 2022 (Điểm a khoản 3 Điều 3).
  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Mi-an-ma và Phi-líp-pin được hưởng thuế suất RCEP trong thời gian quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3.
  • Cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa cho doanh nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo Nghị định này (Điều 2).
  • Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với Mi-an-ma và Phi-líp-pin được bổ sung vào điểm n, o khoản 2 Điều 4.
  • Nghị định có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Mi-an-ma và Phi-líp-pin sẽ hưởng lợi từ việc giảm thuế suất theo RCEP.
  • Cơ quan hải quan phải điều chỉnh quy trình xử lý thuế cho phù hợp với Nghị định này, tạo thêm công việc hành chính.
  • Người dân có thể được hưởng lợi từ hàng hóa nhập khẩu giá rẻ hơn do thuế suất thấp.
  • Doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để hưởng ưu đãi thuế sẽ chịu gánh nặng về chi phí nhập khẩu cao hơn.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị định này có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định số 84/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày ký ban hành (ngày 01 tháng 12 năm 2023).

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Mi-an-ma được hưởng ưu đãi thuế suất RCEP trong thời gian nào?

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Mi-an-ma được hưởng ưu đãi thuế suất RCEP từ ngày 04 tháng 3 năm 2022 đến hết năm 2022.

Cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa như thế nào?

Nếu doanh nghiệp đã nộp thuế theo mức cao hơn và đáp ứng đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế suất RCEP, cơ quan hải quan sẽ xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Nghị định này có bổ sung các nước nào vào Biểu thuế?

Nghị định bổ sung Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma và Cộng hòa Phi-líp-pin vào Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Phi-líp-pin được hưởng ưu đãi thuế suất RCEP trong thời gian nào?

Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa từ Phi-líp-pin được hưởng ưu đãi thuế suất RCEP từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến hết năm 2023.

전문


chính phủ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 84/2023/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2023
NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027
_______________

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022; có hiệu lực với Cộng hoà Liên bang Mi-an-ma kể từ ngày 04 tháng 3 năm 2022; có hiệu lực với Cộng hoà Phi-líp-pin kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2023;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027.

Điều 1. Bổ sung một số điều của Nghị định số 129/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực giai đoạn 2022 - 2027

1. Bổ sung vào cuối điểm a của khoản 3 Điều 3 như sau:

“từ ngày 04 tháng 3 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022 đối với Cộng hoà Liên bang Mi-an-ma;”

2. Bổ sung vào cuối điểm b của khoản 3 Điều 3 như sau:

“từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hoà Liên bang Mi-an-ma; từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với Cộng hoà Phi-líp-pin;”

3. Bổ sung điểm n và điểm o vào sau điểm m của khoản 2 Điều 4 như sau:

“n) Cộng hoà Liên bang Mi-an-ma;

o) Cộng hoà Phi-líp-pin.”

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.

2. Đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hoà Liên bang Mi-an-ma và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 04 tháng 3 năm 2022, đối với hàng hóa được nhập khẩu từ Cộng hoà Phi-líp-pin và đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu từ ngày 02 tháng 6 năm 2023 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, nếu đáp ứng đủ các điều kiện để được hưởng thuế suất RCEP theo quy định tại Nghị định này và Nghị định số 129/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ và nếu đã nộp thuế theo mức thuế cao hơn thì được cơ quan hải quan xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Điều 3. Trách nhiệm thi hành

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, Cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)



Lê Minh Khái

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.