Nghị định số 85/1999/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

Nghị định số 85/1999/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Đồng thời bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân. Nghị định này quy định các điều kiện, hạn mức, thủ tục giao đất và quản lý đất nông nghiệp.

Số hiệu85/1999/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
NgànhThuỷ Sản, Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành28/08/1999
Ngày áp dụng13/09/1999
Ngày hết hiệu lực16/11/2004
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 85/1999/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Đồng thời bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân. Nghị định này quy định các điều kiện, hạn mức, thủ tục giao đất và quản lý đất nông nghiệp.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình, cá nhân được Ủy ban nhân dân xã xác nhận có thể được Nhà nước giao đất ổn định lâu dài với hạn mức 2-3 ha cho các loại đất nông nghiệp và làm muối (khoản 1 Điều 4).
  • Thời hạn giao đất là 20 năm đối với đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và làm muối; 50 năm đối với đất trồng cây lâu năm (khoản 3 Điều 4).
  • Hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình được quy định theo từng loại đất ở các tỉnh khác nhau (khoản 1 Điều 5).
  • Tiền thuê đất thu hàng năm không quá 5 năm, tiền thu được phải nộp vào ngân sách và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích (khoản 3 Điều 8).
  • Đối với diện tích đất vượt hạn mức, hộ gia đình có thể tiếp tục sử dụng hoặc chuyển sang thuê đất theo quy định cụ thể (khoản 1 Điều 13).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ nông dân ổn định sản xuất và cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về chi phí thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân vượt hạn mức sử dụng đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình nào được giao đất?

Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập từ hoạt động này (Điều 1).

Thời hạn sử dụng đất là bao lâu?

Thời hạn giao đất là 20 năm cho đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và làm muối; 50 năm cho đất trồng cây lâu năm (Điều 4).

Hạn mức sử dụng đất của hộ gia đình là bao nhiêu?

Hạn mức sử dụng đất được quy định khác nhau tùy theo loại đất và tỉnh, cụ thể như trong Điều 5. Ví dụ: các tỉnh Cà Mau, Bạc Liêu... không quá 3 ha cho mỗi loại đất; các xã đồng bằng không quá 10 ha (Điều 5).

Tiền thuê đất được thu bao nhiêu năm?

Tiền thuê đất thu hàng năm hoặc có thể thu trước một số năm nhưng không quá 5 năm (Điều 8).

Hộ gia đình vượt hạn mức sử dụng đất phải làm gì?

Hộ gia đình có diện tích đất vượt hạn mức được tiếp tục sử dụng nếu là đất đã giao hoặc do khai hoang, vỡ hóa trước ngày 01/01/1999; sau đó phải chuyển sang thuê đất (Điều 13).

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việcgiao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cánhân sử dụng ổn định lâu dài

______________________________________________________ 

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993 và Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Đất đai ngày 02 tháng 12 năm 1998;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,Bộ trưởng Bộ Thủy sản, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,      

 

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1.Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp chohộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệpban hành kèm theo Nghị định số 64/CP ngày 27 tháng 9 năm 1993 của Chính phủ vàbổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâudài.

1. Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất đó, đượcỦy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn xác nhận, thì được Nhà nước giao đất trong hạn mức để sử dụng ổn định lâudài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và khôngthu tiền sử dụng đất.

Hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất nông nghiệp theo Nghị định số 64/CP ngày 27tháng 9 năm 1993 của Chính phủ, được tiếp tục sử dụng ổn định lâu dài và đượccấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Toàn bộ đất nông nghiệp, đất làm muối chưa giao thì giao hết cho hộ gia đình, cánhân để sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối, trừ đất đã giao cho các tổ chức, đất dùng cho nhu cầu côngích của xã".

2. Điều 2 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều2. Đất nông nghiệp giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp bao gồm: đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp trồngcây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản. Các loại đất này gồm cả đất làm kinh tếgia đình trước đây, đất vườn, đất thâm canh, đất nương rẫy định canh, đất trốngđồi núi trọc, đất hoang hóa được xác định để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản.

Đất làm muối giao cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất muối baogồm: đất đồng muối và đất đã được quy hoạch để sản xuất muối.

Đối với những loại đất trên không giao được cho hộ gia đình, cá nhân thì cho tổchức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thuê để sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối ".

3. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều4.

1.Thời hạn giao đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và đấtlàm muối là 20 năm; để trồng cây lâu năm là 50 năm.

Khi hết thời hạn được giao đất, nếu hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sửdụng và trong quá trình sử dụng chấp hành đúng pháp luật về đất đai thì đượcnhà nước giao đất đó để tiếp tục sử dụng.

2.Thời hạn giao đất được tính như sau:

a)Đối với đất đã giao cho hộ gia đình, cá nhân từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trởvề trước, được tính thống nhất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993;

b)Đối với đất giao cho hộ gia đình, cá nhân sau ngày 15 tháng 10 năm 1993, thìtính từ ngày giao".

4. Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều5. Hạn mức đất của mỗi hộ gia đình ở từng địa phương được quy định như sau:

1.Đối với đất nông nghiệp để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản và đất làmmuối:

a)Các tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Sóc Trăng, Cần Thơ, An Giang, Vĩnh Long,Trà Vinh, Đồng Tháp, Tiền Giang, Long An, Bến Tre, Tây Ninh, Bình Dương, BìnhPhước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu và thành phố Hồ Chí Minh, không quá 3 ha chomỗi loại đất;

b)Các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương khác, không quá 2 ha cho mỗi loạiđất.

2.Đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm:

a)Các xã đồng bằng không quá 10 ha;

b)Các xã trung du, miền núi không quá 30 ha.

3.Đối với đất trống, đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nước eo vịnh đầm phá, đấtkhai hoang, lấn biển thì hạn mức đất của hộ, cá nhân sử dụng do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương quyết định, căn cứ vào qũy đất của địa phương và khả năngsản xuất của họ, đảm bảo thực hiện chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuậnlợi để sử dụng các loại đất này vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối.

4.Hộ gia đình sử dụng nhiều loại đất để trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm,nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất trống đồi núi trọc, đất vùng triều, mặt nướceo vịnh đầm phá, đất khai hoang, lấn biển thì hạn mức sử dụng đất được xác địnhriêng cho từng loại đất theo quy định tại điểm 1, 2 và 3 của khoản này".

5. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:

''Điều 8.

1.Căn cứ vào quỹ đất của địa phương, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cho các đối tượng sau đây thuêđất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối:

a)Cán bộ, công chức Nhà nước, công nhân, bộ đội, công an về hưu hoặc nghỉ mất sứcđang sinh sống tại địa phương,

b)Hộ gia đình, cá nhân là nông dân đang sinh sống ở địa phương đã sử dụng đủ hạnmức đất nông nghiệp, đất làm muối,

c)Hộ gia đình, cá nhân không phải là nông dân đang sinh sống tại địa phương,

d)Trường hợp các đối tượng quy định tại điểm a, b và c của khoản này không có khảnăng thuê đất thì có thể cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ở các địa phươngkhác thuê để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối.

2.Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thủy sản, đất làm muối là 20 năm.

3.Tiền thuê đất thu hàng năm hoặc có thể thu trước một số năm nhưng không đượcquá 5 năm. Tiền thuê đất thu được phải nộp vào ngân sách và chỉ được sử dụng đểđầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của xã, phường, thị trấn''.

6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều12. Giao đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

1.Đối với đất nông nghiệp, đất làm muối:

a)Nếu Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương đã có văn bản quy định và chỉ đạo giao đất cho hộ giađình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, phù hợp với những quy định của Nhà nướctại thời điểm đó, thì cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ;

b)Nếu chưa giao đất cho hộ gia đình, cá nhân thì Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập phương án đềnghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh giao và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho họ.

Diện tích đất nông nghiệp, đất làm muối sau khi đã trừ đất dành cho nhu cầu côngích, tính bình quân theo nhân khẩu nông nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp của xã,phường, thị trấn để giao cho hộ gia đình, cá nhân do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh quyết định.

2.Ở những địa phương, trong quátrình thực hiện các chính sách đất đai trước đây, Ủy ban nhân dân các cấp đã hướngdẫn và chỉ đạo nông dân tự thương lượng điều chỉnh đất cho nhau nay đã ổn định,thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố thuộc tỉnh căn cứ vào hiện trạng, xét để giao và cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho họ.

Đối với những hộ gia đình có diện tích đất vượt hạn mức thì thực hiện theo quy địnhtại khoản 7 Điều 1 của Nghị định này". 

7. Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều13. Đối với đất vượt hạn mức của hộ gia đình, được giải quyết như sau:

1.Hộ gia đình, đang sử dụng đất nông nghiệp, đất làm muối vượt hạn mức mà là đấtđược giao hoặc do khai hoang, vỡ hóa và các trường hợp nhận chuyển nhượng quyềnsử dụng đất hợp pháp từ người khác trước ngày 01 tháng 01năm 1999 (ngày Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai có hiệu lực), thì được tiếp tụcsử dụng và phải nộp thuế bổ sung đối với diện tích đất vượt hạn mức theo quyđịnh của pháp luật.

Thời hạn sử dụng phần diện tích đất vượt hạn mức của hộ gia đình bằng một phần haithời hạn giao đất đối với từng loại đất theo quy định tại khoản 3 Điều 1 củaNghị định này. Sau thời hạn này thì phải chuyển sang thuê đất.

Đối với diện tích đất vượt hạn mức của hộ gia đình, có sau ngày 01 tháng 01 năm1999 thì hộ gia đình, cá nhân phải chuyển sang thuê phần diện tích đất vượt hạnmức đó.

2.Đất vượt hạn mức do chiếm dụng trái phép thì tùy trường hợp cụ thể, Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,thành phố trực thuộc tỉnh xét để thu hồi hoặc phải chuyển sang cho thuêđất".

8. Điều 15 được sửa đổi, bổ sung như sau:

"Điều15.

1.Đất dành cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn tổ chức quản lý và sử dụng;

2.Việc quản lý và sử dụng đất dành cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấnđược quy định như sau:

a)Để xây dựng hoặc bù lại đất dùng vào xây dựng các công trình công cộng của xã,phường, thị trấn được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép, không sử dụngvào mục đích khác.

b)Trong trường hợp chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại điểm a khoản nàythì Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn cho hộ gia đình, cá nhân thuê để sử dụng vào sản xuất nông nghiệp, nuôitrồng thủy sản, làm muối. Tiền thu được nộp vào ngân sách và chỉ được dùng vàonhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

3.Thời hạn thuê đất công ích của xã, phường, thị trấn, đối với các trường hợp đãcho thuê trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 được thực hiện theo hợp đồng cho thuêđất đã ký kết, các trường hợp cho thuê đất công ích từ sau ngày 01 tháng 01 năm1999 thì thời hạn thuê đất không quá 5 năm".

Điều 2.Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3.Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những quy định trước đâytrái với Nghị định này đều bãi bỏ./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 22
09/2013/TT-BTNMT Thông tư số 09/2013/TT-BTNMT Quy định kỹ thuật về cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:2000, 1:5000 và 1:10000 Hết hiệu lực 04/2000/NĐ-CP Nghị định số 04/2000/NĐ-CP Về thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 23/2000/QĐ-UB Quyết định số 23 /2000/QĐ-UB Ban hành quy định về kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng có điều kiện trên địa bàn tỉnh Cần Thơ Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2014/QĐ-UBND VỀ VIỆC: BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 14/2009/TT-BTNMT Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất Hết hiệu lực 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư dự án; phân cấp thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế cơ sở, kế hoạch lựa chọn nhà thầu và thiết kế, dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu Hết hiệu lực 03/2000/NQ-CP Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP Về kinh tế trang trại. Còn hiệu lực 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 14/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 14/2013/QĐ-UBND BAN HÀNH BẢNG GIÁ CHO THUÊ NHÀ Ở THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC CHƯA ĐƯỢC CẢI TẠO, XÂY DỰNG LẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 126/2013/NĐ-CP Nghị định số 126/2013/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân Còn hiệu lực 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND V/v quy định tạm thời giá dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadone trong các cơ sở y tế công lập tỉnh Nam Định Còn hiệu lực 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh bổ sung nội dung tại Khoản 2, Điều 7 của Quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đất đối với các loại đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Hết hiệu lực 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Còn hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 12/2017/QĐ-UBND Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài; chuyển mục đích sử dụng đất vườn, ao liền kề và đất nông nghiệp xen kẹt trong khu dân cư sang đất ở trên địa bàn thành phố Hà Nội Hết hiệu lực 23/2000/QĐ-UB Quyết định số 23/2000/QĐ-UB V/v “Phê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng Thuỷ sản tỉnh Quảng Bình thời kỳ 2000 – 2010” Hết hiệu lực 14/2014/QĐ-UBND Quyết định số 14/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số trường hợp cụ thể về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Ban hành Cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2000 Còn hiệu lực 13/2015/QĐ-UBND Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 40/2013/QĐ-UBND Quyết định số 40/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về chính sách, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 14/2013/QĐ-UBND Quyết định số 14/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 23/2010/QĐ-UBND ngày 30/9/2010 của UBND tỉnh về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Hết hiệu lực 2505/2000/QĐ-UB/NL2 Quyết định số 2505/2000/QĐ-UB/NL2 Về việc ban hành một số chính sách khuyến khích phát triển sản xuất chè công nghiệp Còn hiệu lực
85/1999/NĐ-CP
Nghị định số 85/1999/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bản Quy định về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp, và bổ sung việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 5
09/2000/QĐ-UB Quyết định số 09/2000/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về quy trình công chứng hợp đồng kinh tế; công chứng bản sao và công chứng bản dịch ở Phòng Công chứng Nhà nước tỉnh Hết hiệu lực 224/1999/QĐ-TTg Quyết định số 224/1999/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình phát triển nuôi trồng thủy sản thời kỳ 1999 - 2010 Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.