Thông tư số 87/2006/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính nhằm hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác. Văn bản này quy định về việc xác định vốn điều lệ, bảo lãnh vay vốn, trích lập dự phòng, thu kinh phí quản lý, chi hoa hồng, dự phòng bảo hành, và thủ tục bán bớt vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác.
Đối tượng áp dụng
Công ty nhà nước và Tổng công ty nhà nước
Các điểm cốt lõi
- Công ty nhà nước → phải xác định vốn điều lệ theo yêu cầu của Bộ Tài chính, trường hợp có tính chất đặc thù có thể xin văn bản thoả thuận trước khi phê duyệt.
- Tổng công ty nhà nước → bảo lãnh cho doanh nghiệp thành viên vay vốn theo quy chế bảo lãnh của ngân hàng và tổ chức tín dụng; quyết định thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước.
- Công ty nhà nước → trích lập dự phòng giảm giá, nợ phải thu khó đòi, tổn thất đầu tư tài chính theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Công ty thành viên hạch toán độc lập → phải nộp phí dịch vụ cho Tổng công ty khi được cung cấp các dịch vụ quản lý, quảng cáo; đã chuyển đổi sang doanh nghiệp khác → nộp phí thông qua hợp đồng.
- Chi hoa hồng trong giao dịch xuất khẩu cho người nước ngoài → thực hiện theo Thông tư số 62/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp → thực hiện theo Thông tư số 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp công ty nhà nước và Tổng công ty nhà nước quản lý tài chính một cách hiệu quả, minh bạch.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí cho doanh nghiệp thành viên khi phải nộp phí dịch vụ cho Tổng công ty.
❓ Câu hỏi thường gặp
Công ty nhà nước cần xác định vốn điều lệ như thế nào?
Nếu có tính chất đặc thù, công ty nhà nước cần nêu rõ trong phương án gửi Bộ Tài chính xem xét và có văn bản thoả thuận trước khi phê duyệt.
Tổng công ty bảo lãnh cho doanh nghiệp thành viên vay vốn như thế nào?
Theo quy chế bảo lãnh của ngân hàng và tổ chức tín dụng, với thẩm quyền quyết định theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quy chế quản lý tài chính công ty nhà nước.
Công ty thành viên hạch toán độc lập cần nộp phí dịch vụ cho Tổng công ty khi nào?
Khi được Tổng công ty cung cấp các dịch vụ như tư vấn, hỗ trợ quản lý, quảng cáo...
Chi hoa hồng trong giao dịch xuất khẩu cho người nước ngoài thực hiện theo quy định nào?
Theo Thông tư số 62/2001/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp được trích lập như thế nào?
Theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005
của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính
của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác
___________________________
Căn cứ Nghị định số 199/2004/NĐ-CP của Chính phủ ngày 03/12/2004 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác; Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày 29/4/2005 hướng dẫn một số điều tại Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác như sau:
1. Bổ sung vào cuối điểm 1.2.b mục A chương II đoạn sau:
"Trường hợp một số ngành nghề có tính chất đặc thù đòi hỏi mức vốn điều lệ cao hơn hoặc thấp hơn 30% tổng giá trị tài sản trên báo cáo tài chính, đại diện chủ sở hữu nêu rõ trong phương án xác định vốn điều lệ gửi Bộ Tài chính xem xét có văn bản thoả thuận trước khi phê duyệt.”
2. Bổ sung vào cuối điểm 3.1.b mục A chương II đoạn sau:
“Trường hợp Tổng công ty nhà nước bảo lãnh cho các doanh nghiệp thành viên vay vốn, thực hiện theo Quy chế bảo lãnh của ngân hàng và các tổ chức tín dụng. Về thẩm quyền quyết định hợp đồng bảo lãnh áp dụng theo quy định tại khoản 1 điều 9 Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành kèm theo Nghị định số 199/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.”
3. Thay thế điểm 5.2, điểm 5.3 mục A chương II như sau:
“Việc trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ Tài chính.”
4. Bổ sung vào cuối điểm 1.2.b phần I mục C chương II như sau:
“Việc thu kinh phí quản lý, Tổng công ty thực hiện theo quy chế tài chính của Tổng công ty và áp dụng đối với công ty thành viên hạch toán độc lập khi chưa chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp khác, khoản chi này được hạch toán vào chi phí quản lý của công ty thành viên trong năm.
Đối với công ty thành viên đã thực hiện chuyển đổi sang công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, nếu được Tổng công ty cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ quản lý, quảng cáo… thì phải nộp phí dịch vụ cho Tổng công ty thông qua hợp đồng.”
5. Thay thế đoạn cuối điểm 1.5.b phần II mục C chương II " Riêng việc chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu cho người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 01/2000/TT-BTC ngày 5/01/2000 của Bộ Tài chính" bằng đoạn sau:
“Chi hoa hồng trong giao dịch, môi giới xuất khẩu cho người nước ngoài thực hiện theo quy định tại Thông tư số 62/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 của Bộ Tài chính.”
6. Thay thế điểm 1.7 phần II mục C chương II như sau:
“Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp thực hiện theo quy định tại Thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ Tài chính.”
7. Bổ sung điểm 1.3 mục 1 chương III về thủ tục bán bớt vốn nhà nước tại doanh nghiệp khác như sau:
a/ Bổ sung vào cuối điểm 1.3.a như sau:
“Việc bán cổ phần nhà nước tại công ty cổ phần phải đảm bảo các quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Doanh nghiệp năm 2005 và Điều lệ công ty cổ phần.”
b/ Bổ sung thêm điểm 1.3.c như sau:
“Đối với các khoản nộp về Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp, người đại diện có trách nhiệm đôn đốc tổ chức tài chính trung gian thực hiện bán đấu giá hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán chuyển thẳng tiền về Quỹ, không chuyển về doanh nghiệp.”
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Trong quá trình thực hiện, các Bộ, ngành, các công ty nhà nước nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: