Quyết định này điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không từ các phân nhóm 2710.19.13.00 và 2710.19.14.00 xuống còn 5%. Quy định này áp dụng kể từ ngày 02/11/2008.
적용 범위
Người nhập khẩu nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không
핵심 사항
- Người nhập khẩu nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không từ các phân nhóm 2710.19.13.00 và 2710.19.14.00 phải nộp thuế nhập khẩu ưu đãi mới là 5% (Điều 1).
- Quy định này áp dụng cho Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 02/11/2008.
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải thực hiện theo quy định này (Điều 2).
- Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Văn bản được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Tài chính căn cứ vào Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các nghị quyết liên quan.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng tài chính cho doanh nghiệp nhập khẩu nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không.
- Tăng khả năng cạnh tranh của ngành hàng không trong nước.
- Có thể làm tăng lượng nhiên liệu nhập khẩu, ảnh hưởng đến cân đối cung cầu thị trường.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thuế suất mới áp dụng cho mặt hàng nào?
Áp dụng cho nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không thuộc phân nhóm 2710.19.13.00 và 2710.19.14.00.
Ngày bắt đầu áp dụng mức thuế suất mới là khi nào?
Áp dụng từ ngày 02/11/2008.
Các đơn vị nào phải thực hiện theo quy định này?
Đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính, Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
전문
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Số: 88/2008/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 22 tháng 10 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
----------------------
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28 tháng 09 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;
Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng nhiên liệu động cơ tuốc bin dùng cho hàng không (nhiên liệu phản lực) thuộc các phân nhóm 2710.19.13.00 và 2710.19.14.00 quy định tại Quyết định số 76/2008/QĐ-BTC ngày 11/09/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới là 5% và áp dụng cho các Tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2008.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Văn phòng TW và các Ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát NDTC, Tòa án NDTC; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Cục Hải quan tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ và Website Bộ Tài chính; - Lưu: VT, Vụ CST. |
KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG (Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.