Sắc lệnh số 88 Về việc hạn chế việc giết thịt các súc vật

Sắc lệnh số 88/SL quy định về việc hạn chế giết thịt trâu, bò và các súc vật khác ở Bắc Bộ trong thời kỳ năm 1946. Văn bản này nhằm mục đích bảo vệ nguồn lực nông nghiệp thông qua việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh liên quan đến sát sinh.

文号88
文件类型法令
发布机关Tài Khoản Trung Ương
签署人Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
更新18/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布30/05/1946
生效14/06/1946
自此生效
状态已失效
✦ 智能摘要

Sắc lệnh số 88/SL quy định về việc hạn chế giết thịt trâu, bò và các súc vật khác ở Bắc Bộ trong thời kỳ năm 1946. Văn bản này nhằm mục đích bảo vệ nguồn lực nông nghiệp thông qua việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh liên quan đến sát sinh.

适用范围

Các lò sát sinh, cá nhân và tổ chức liên quan đến việc giết thịt trâu, bò và các súc vật khác ở Bắc Bộ

要点

  • Những lò sát sinh ở toàn hạt Bắc bộ phải đóng cửa một thời gian là 24 giờ trong một tuần lễ vào ngày và giờ do các Uỷ ban Hành chính tỉnh và thành phố ấn định (Điều 1).
  • Trong ngày đóng cửa, cấm không được bán, bầy ra hàng để bán các thứ thịt trâu, bò, lợn, cừu, đồ tươi hay ướp (Điều 2).
  • Kể từ ngày ký Sắc lệnh này, các tỉnh và Thành phố ở Bắc bộ được phép giết mỗi tháng một số trâu bò ấn định do bảng kê định theo (Điều 3).
  • Trong những ngày mở cửa lò, số lợn làm thịt không phải hạn chế (Điều 4).
  • Ai phạm vào những điều lệ nói trong Sắc lệnh này sẽ phải phạt tiền từ 100đ đến 5000 bạc Đông Dương và đóng cửa tạm thời hay vĩnh viễn, hoặc phải phạt một trong hai hình phạt đó (Điều 5)

🌐 本文件的社会影响

  • Bảo vệ nguồn lực nông nghiệp thông qua việc hạn chế giết thịt trâu bò.
  • Gây khó khăn cho hoạt động kinh doanh liên quan đến sát sinh trong thời gian đóng cửa lò.
  • Tạo ra áp lực về tài chính và hoạt động kinh doanh đối với những người vi phạm quy định.

❓ 常见问题

Tôi có được phép bán thịt trâu, bò vào ngày mà các lò sát sinh đóng cửa không?

Không. Điều 2 của Sắc lệnh cấm việc bán hoặc bày ra hàng để bán các thứ thịt trâu, bò trong những ngày này.

Số lượng trâu bò được phép giết mỗi tháng ở Hà Nội là bao nhiêu?

Theo bảng ấn định số trâu bò được giết hàng tháng, Hà Nội được phép giết 720 con bò và 222 con trâu mỗi tháng.

Nếu vi phạm Sắc lệnh này sẽ bị phạt như thế nào?

Ai vi phạm quy định trong Sắc lệnh sẽ phải chịu hình phạt tiền từ 100đ đến 5000 bạc Đông Dương và có thể bị đóng cửa lò sát sinh tạm thời hay vĩnh viễn (Điều 5).

Số lượng trâu bò được phép giết mỗi tháng ở tỉnh Bắc Giang là bao nhiêu?

Bắc Giang được phép giết 14 con bò và 150 con trâu mỗi tháng.

Có quy định nào về việc hạn chế số lượng lợn được làm thịt không?

Không. Điều 4 của Sắc lệnh cho phép số lợn làm thịt không bị hạn chế trong những ngày mở cửa lò (Điều 4).

全文

SẮC LỆNH

Số 88 ngày 30 tháng 5 năm 1946

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu theo bản tuyên cáo ngày 28 tháng 8 năm 1945 về việc thành lập Chính phủ Việt Nam dân chủ cộng hoà;

Chiểu theo Quyết nghị ngày 14-11-1945 của Hội đồng Chính phủ lập Bộ Canh nông;

Chiểu theo Sắc lệnh của các ông bộ trưởng Bộ Canh nông, bộ trưởng Bộ Nội vụ và sau khi Hội đồng Chính phủ đã thoả hiệp;

 

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ nhất

Những lò sát sinh ở toàn hạt Bắc bộ phải đóng cửa một thời gian là 24 giờ trong một tuần lễ vào ngày và giờ do các Uỷ ban Hành chính tỉnh và thành phố ấn định.

Điều thứ hai

Trong ngày ấy, cấm không được bán, bầy ra hàng để bán các thứ thịt trâu, bò, lợn, cừu, đồ tươi hay ướp.

Điều thứ ba

Kể từ ngày ký Sắc lệnh này, các tỉnh và Thành phố ở Bắc bộ được phép giết mỗi tháng một số trâu bò ấn định do bảng kê định theo.

Điều thứ tư

Trong những ngày mở cửa lò, số lợn làm thịt không phải hạn chế.

Điều thứ năm

Ai phạm vào những điều lệ nói trong Sắc lệnh này sẽ phải phạt tiền từ 100đ đến 5000 bạc Đông Dương và đóng cửa tạm thời hay vĩnh viễn, hoặc phải phạt một trong hai hình phạt đó.

Điều thứ sáu

Các ông Bộ trưởng Bộ Canh nông và Bộ trưởng Bộ Nội vụ phụ trách thi hành Sắc lệnh này./.

 

BẢNG

ẤN ĐỊNH SỐ TRÂU BÒ ĐƯỢC GIẾT HÀNG THÁNG Ở

CÁC THÀNH PHỐ VÀ CÁC TỈNH THUỘC BẮC BỘ TRONG NĂM 1946

Tỉnh và thành phố Số bò Số trâu Tập chủ

Bắc Giang 14 150

Bắc Cạn 7 7

Hà Đông 125 150

Bắc Ninh 66 120

Hải Dương 72 160

Hoà Bình 8 3

Hưng Yên 12 20

Kiến An 11 120

Lạng Sơn 200 55

Lào Cai 18 20

Nam Định 80 260

Ninh Bình 9 7

Hà Nam 30 16

Phúc Yên 20 27

Phú Thọ 80 40

Quảng Yên 40 26

Sơn La 12 3

Sơn Tây 136 110

Thái Bình 50 105

Thái Nguyên 13 30

Tuyên Quang 32 28

Vĩnh Yên 70 34

Yên Bái 10 13

Móng Cái 18 40

Cao Bằng 65 18

Hà Giang 25 40

Lai Châu 18 46

Hải Phòng 90 246

Hà Nội 720 222

 

 

 

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

本文件暂无关联图。