Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Mức hỗ trợ bao gồm 20 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi xây mới và 10 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi cải tạo, sửa chữa. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày thông qua đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Đối tượng áp dụng
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng được hỗ trợ xây mới nhà ở với mức 20 triệu đồng/hộ
- Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng được hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà ở với mức 10 triệu đồng/hộ
- Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg vẫn áp dụng
- Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh
- Thời gian thực hiện: Năm 2025
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ sẽ được hỗ trợ về nhà ở, cải thiện điều kiện sống
- Doanh nghiệp không bị ảnh hưởng trực tiếp nhưng cần tuân thủ các quy định trong việc thực hiện chính sách này
❓ Câu hỏi thường gặp
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi xây mới nhà ở?
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ sẽ được hỗ trợ 20 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi xây mới nhà ở.
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ được hỗ trợ bao nhiêu tiền khi cải tạo, sửa chữa nhà ở?
Người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ sẽ được hỗ trợ 10 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi cải tạo, sửa chữa nhà ở.
Mức hỗ trợ từ ngân sách trung ương như thế nào?
Ngoài mức hỗ trợ từ Ngân sách trung ương theo quy định tại Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg, ngân sách tỉnh sẽ thực hiện hỗ trợ với mức 20 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi xây mới và 10 triệu đồng cho một nhà (hộ) khi cải tạo, sửa chữa.
Thời gian nào người dân có thể nhận được hỗ trợ?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày thông qua đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, do đó người dân có thể nhận được hỗ trợ trong thời gian này.
Ai là đối tượng được hỗ trợ?
Đối tượng được hỗ trợ bao gồm hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng.
Toàn văn
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 89/2025/NQ-HĐND |
Quảng Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
___________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
Căn cứ Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 - 2025;
Xét Tờ trình số 680/TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh để xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Nghị quyết này áp dụng với các đối tượng sau:
a) Hộ gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP hiện đang ở và có hộ khẩu thường trú tại nhà ở là nhà tạm hoặc nhà bị hư hỏng nặng (kể cả các hộ đã được hỗ trợ theo các chính sách khác trước đây, trừ những hộ gia đình đã được hỗ trợ theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở và Nghị quyết số 78/2024/NQ- HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành quy định chính sách hỗ trợ xóa nhà tạm, nhà dột nát cho hộ nghèo, hộ cận nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2024 - 2025).
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính cách hỗ trợ về nhà ở đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Mức hỗ trợ
Ngoài mức hỗ trợ từ Ngân sách trung ương (theo quy định tại Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg), ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ như sau:
1. Hỗ trợ xây mới nhà ở: 20 triệu đồng cho một nhà (hộ);
2. Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa nhà ở: 10 triệu đồng cho một nhà (hộ).
Điều 3. Nguồn vốn, thời gian thực hiện
1. Nguồn vốn thực hiện: Ngân sách tỉnh.
2. Thời gian thực hiện: Năm 2025.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật; giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Bình Khóa XVIII, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2025, có hiệu lực thi hành kể từ ngày được thông qua đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025./.
|
|
CHỦ TỊCH |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.