Quyết định số 90/2005/QĐ-BLĐTBXH quy định về việc ban hành Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy, áp dụng cho các cơ sở cai nghiện tự nguyện. Quyết định giao Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội quản lý và thẩm tra điều kiện cấp giấy phép.
적용 범위
Các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện
핵심 사항
- Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện → được Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thẩm tra điều kiện và hồ sơ để Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, gia hạn, thay đổi hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động.
- Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội → chịu trách nhiệm quản lý và thẩm tra điều kiện cấp giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.
- Kinh phí in ấn giấy phép từ nguồn kinh phí chỉ đạo phòng chống ma túy hàng năm của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Tăng cường quản lý hoạt động cai nghiện ma túy tự nguyện, đảm bảo chất lượng dịch vụ.
- Tác động tiêu cực: Chi phí in ấn giấy phép từ nguồn kinh phí chỉ đạo phòng chống ma túy hàng năm.
❓ 자주 묻는 질문
Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện cần làm gì để được cấp Giấy phép?
Cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện cần chuẩn bị hồ sơ và trình Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội thẩm tra. Hồ sơ sẽ được Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét cấp giấy phép.
Thời hạn của Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy là bao lâu?
Thời hạn cụ thể không được nêu trong văn bản, nhưng cơ sở cần trình Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội để Bộ trưởng xem xét gia hạn khi hết thời hạn.
Nếu cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện muốn thay đổi thông tin, phải làm gì?
Cơ sở cần trình Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội để xem xét và Bộ trưởng sẽ quyết định thay đổi Giấy phép hoạt động.
Nếu cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện không tuân thủ quy định, có bị thu hồi giấy phép không?
Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội sẽ thẩm tra và Bộ trưởng có quyền thu hồi Giấy phép hoạt động nếu cơ sở vi phạm quy định.
Kinh phí in ấn giấy phép được chi từ nguồn nào?
Kinh phí in ấn giấy phép được chi từ nguồn kinh phí chỉ đạo phòng chống ma túy hàng năm của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 29/2003/NĐ-CP ngày 31/03/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 15/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/11/2004 của liên tịch Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Cục Phòng, chống tệ nạn xã hội ấn hành và quản lý Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy theo Mẫu số 5 ban hành theo Thông tư liên tịch số 15/2004/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 12/11/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 147/2003/NĐ-CP ngày 02/12/2003 của Chính phủ quy định về điều kiện, thủ tục cấp giấy phép và quản lý hoạt động của các cơ sở cai nghiện ma túy tự nguyện.
Kinh phí in ấn giấy phép từ nguồn kinh phí chỉ đạo phòng chống ma túy hàng năm của Cục phòng, chống tệ nạn xã hội.
Điều 2. Cục phòng, chống tệ nạn xã hội có trách nhiệm thẩm tra điều kiện và hồ sơ của cơ sở cai nghiện trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cấp, gia hạn, thay đổi hoặc thu hồi Giấy phép hoạt động cai nghiện ma túy.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục phòng, chống tệ nạn xã hội và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.