Nghị định số 90/2019/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2020. Mức lương tối thiểu vùng được chia thành bốn vùng với các ngưỡng khác nhau.
适用范围
Người lao động làm việc theo hợp đồng la động và doanh nghiệp, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
要点
- Người lao động được hưởng mức lương tối thiểu vùng không thấp hơn 4.420.000 đồng/tháng tại vùng I, 3.920.000 đồng/tháng tại vùng II, 3.430.000 đồng/tháng tại vùng III và 3.070.000 đồng/tháng tại vùng IV.
- Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn hoạt động của mình, với các quy định cụ thể về việc áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động trên các địa bàn khác nhau.
- Mức lương tối thiểu không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất và cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.
- Doanh nghiệp không được cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại.
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020 và thay thế Nghị định số 157/2018/NĐ-CP.
🌐 本文件的社会影响
- Người lao động sẽ được hưởng mức lương tối thiểu cao hơn so với trước đây, tạo điều kiện cải thiện cuộc sống.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về mức lương tối thiểu, tăng chi phí cho doanh nghiệp nhưng cũng giúp nâng cao chất lượng lao động.
- Các tổ chức và cá nhân thuê mướn lao động sẽ phải tuân thủ các quy định mới, ảnh hưởng đến hoạt động quản lý lao động của họ.
❓ 常见问题
Mức lương tối thiểu vùng là bao nhiêu?
Mức lương tối thiểu vùng tại từng vùng như sau: Vùng I - 4.420.000 đồng/tháng; Vùng II - 3.920.000 đồng/tháng; Vùng III - 3.430.000 đồng/tháng; Vùng IV - 3.070.000 đồng/tháng.
Người lao động làm công việc gì được hưởng mức lương tối thiểu?
Người lao động làm công việc giản đơn nhất và người đã qua học nghề, đào tạo nghề đều được hưởng mức lương tối thiểu không thấp hơn quy định.
Doanh nghiệp có thể áp dụng mức lương tối thiểu vùng như thế nào?
Doanh nghiệp áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn hoạt động của mình, với các quy định cụ thể về việc áp dụng cho doanh nghiệp có nhiều đơn vị hoặc chi nhánh hoạt động trên các địa bàn khác nhau.
Có thay đổi gì so với Nghị định cũ?
Nghị định này thay thế Nghị định số 157/2018/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2020, áp dụng mức lương tối thiểu vùng mới cho người lao động.
Doanh nghiệp có được cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ không?
Không, doanh nghiệp không được cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm hoặc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại.
全文
| CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2019/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
NGHỊ ĐỊNH
Quy định mức lương tối thiểu vùng đối vói người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
_____________
Căn cứ Luật Tố chức Chính phủ ngày 19 thảng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 26 thảng 11 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiếu vùng đổi với ngườỉ lao động làm việc theo hợp đổng lao động.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp.
3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường họp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).
Các doanh nghiệp, họp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.
Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng
1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
a) Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
b) Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
c) Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
d) Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
2. Địa bàn áp dụng mức lưong tối thiểu vùng được quy định theo đon vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lưong tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn
1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tói thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường họp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng
1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
a) Không thấp hon mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đồi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;
c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;
d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm;
đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;
e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;
g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xoá bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.
Điều 6. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2020. Nghị định số 157/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo họp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
TM.CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG (Đã ký) Nguyễn Xuân Phúc |
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。