Nghị định số 90/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP. Văn bản này quy định việc bổ sung thêm một số chất mới vào danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế và danh mục các chất ma túy dùng trong nghiên cứu, điều tra tội phạm.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Bộ Công an, Bộ Y tế, các cơ sở y tế, tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ quan điều tra tội phạm.
Các điểm cốt lõi
- Bổ sung chất 3 - Chloromethcathinone (3-CMC) vào Danh mục II với mã thông tin CAS là 1049677-59-9.
- Thêm chất Bromazolam vào Danh mục III với mã thông tin CAS là 71368-80-4.
- Bổ sung nhiều chất khác như 2-Methyl-AP-237, 3-Methylmethcathinone (3-MMC), ADB-4en-PINACA vào Danh mục II.
- Các cơ quan có thẩm quyền quy định việc sử dụng các chất ma túy bổ sung này trong phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
- Nghị định này không quy định mức phạt cụ thể cho hành vi vi phạm nhưng sẽ áp dụng theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm ma túy.
- Đảm bảo an toàn cho cộng đồng khi sử dụng các chất ma túy trong nghiên cứu khoa học và y tế.
- Có thể gây khó khăn cho các cơ sở nghiên cứu do phải tuân thủ thêm nhiều quy định mới về quản lý chất ma túy.
- Tăng chi phí quản lý, giám sát đối với các tổ chức sử dụng chất ma túy trong nghiên cứu.
❓ Câu hỏi thường gặp
Nghị định này bổ sung những chất nào vào danh mục?
Bổ sung nhiều chất như 3 - Chloromethcathinone (3-CMC), Bromazolam, ADB-4en-PINACA và nhiều chất khác.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này?
Bộ Công an, Bộ Y tế, các cơ sở y tế, tổ chức nghiên cứu khoa học và cơ quan điều tra tội phạm.
Nghị định có hiệu lực từ khi nào?
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ |
|
|
Số: 90/2024/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2024 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành
kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022
của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;
Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Điều 1. Bổ sung các chất vào danh mục chất ma túy
1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:
IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
332 |
3 - Chloromethcathinone (3-CMC) |
1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one |
1049677-59-9 |
|
333 |
2-Methyl-AP-237 |
1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone |
98608-59-4 |
|
334 |
3-Methylmethcathinone (3-MMC) |
2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one |
1246911-86-3 1246816-62-5 |
|
335 |
ADB-4en-PINACA |
N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide |
2659308-44-6 |
|
336 |
ADB-FUBIATA |
2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide |
|
|
337 |
ADB-INACA |
N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide |
1887742-42-8 |
|
338 |
Alpha-PiHP |
4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one |
2181620-71-1 2705245-60-7 |
|
339 |
Butonitazene |
2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine |
95810-54-1 |
|
340 |
Etazene |
2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine |
14030-76-3 100154-69-6 |
|
341 |
Etonitazepyne |
2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole |
2785346-75-8 |
|
342 |
MDMB-BUTINACA |
methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate |
|
|
343 |
MDMB-INACA |
Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate |
2709672-58-0 |
|
344 |
N,N-Dimethylpentylone |
1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one |
17763-13-2 |
|
345 |
Protonitazene |
N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine |
95958-84-2 119276-01-6 |
2. Bổ sung các chất vào Danh mục III “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:
|
STT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
77 |
Bromazolam |
8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine |
71368-80-4 |
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
- Ban Bí thư Trung ương Đảng; |
TM. CHÍNH PHỦ |
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: