Nghị định số 90/2024/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất

Nghị định số 90/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP. Văn bản này quy định việc bổ sung thêm một số chất mới vào danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế và danh mục các chất ma túy dùng trong nghiên cứu, điều tra tội phạm.

문서 번호90/2024/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công An
서명자Lê Thành Long Cơ Quan Ban Hành Chính Phủ Chức Danh Phó Thủ Tướng Người Ký Lê Thành Long — Phó Thủ tướng Chính phủ
업데이트15. 06. 2026
산업An Ninh Quốc Gia
분야Chưa Phân Loại
발행일17. 07. 2024
발효일17. 07. 2024
효력 만료일19. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 90/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP. Văn bản này quy định việc bổ sung thêm một số chất mới vào danh mục chất ma túy được sử dụng hạn chế và danh mục các chất ma túy dùng trong nghiên cứu, điều tra tội phạm.

적용 범위

Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền như Bộ Công an, Bộ Y tế, các cơ sở y tế, tổ chức nghiên cứu khoa học, cơ quan điều tra tội phạm.

핵심 사항

  • Bổ sung chất 3 - Chloromethcathinone (3-CMC) vào Danh mục II với mã thông tin CAS là 1049677-59-9.
  • Thêm chất Bromazolam vào Danh mục III với mã thông tin CAS là 71368-80-4.
  • Bổ sung nhiều chất khác như 2-Methyl-AP-237, 3-Methylmethcathinone (3-MMC), ADB-4en-PINACA vào Danh mục II.
  • Các cơ quan có thẩm quyền quy định việc sử dụng các chất ma túy bổ sung này trong phân tích, kiểm nghiệm và nghiên cứu khoa học.
  • Nghị định này không quy định mức phạt cụ thể cho hành vi vi phạm nhưng sẽ áp dụng theo quy định của Luật Phòng, chống ma túy.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả trong công tác phòng ngừa và đấu tranh với tội phạm ma túy.
  • Đảm bảo an toàn cho cộng đồng khi sử dụng các chất ma túy trong nghiên cứu khoa học và y tế.
  • Có thể gây khó khăn cho các cơ sở nghiên cứu do phải tuân thủ thêm nhiều quy định mới về quản lý chất ma túy.
  • Tăng chi phí quản lý, giám sát đối với các tổ chức sử dụng chất ma túy trong nghiên cứu.

❓ 자주 묻는 질문

Nghị định này bổ sung những chất nào vào danh mục?

Bổ sung nhiều chất như 3 - Chloromethcathinone (3-CMC), Bromazolam, ADB-4en-PINACA và nhiều chất khác.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thực hiện Nghị định này?

Bộ Công an, Bộ Y tế, các cơ sở y tế, tổ chức nghiên cứu khoa học và cơ quan điều tra tội phạm.

Nghị định có hiệu lực từ khi nào?

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.

전문

CHÍNH PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2024/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2024

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành

kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022

của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Căn cứ Bộ luật Hình sự ngày 27 tháng 11 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự ngày 20 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Dược ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an;

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung danh mục chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2022 của Chính phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Điều 1. Bổ sung các chất vào danh mục chất ma túy

1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:

IIC. Các chất và muối có thể tồn tại của các chất này

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

332

3 - Chloromethcathinone (3-CMC)

1-(3-chlorophenyl)-2-(methylamino) propan-1-one

1049677-59-9

333

2-Methyl-AP-237

1-[2-Methyl-4-(3-phenyl-2-propen-1-yl)-1-piperazinyl]- -butanone

98608-59-4

334

3-Methylmethcathinone (3-MMC)

2-(Methylamino)-1-(3-methylphenyl) propan-1-one

1246911-86-3

1246816-62-5

335

ADB-4en-PINACA

N-(1-amino-3,3 -dimethyl-1-oxobutan-2-yl)-1 -(pent-4-en-1-yl)-1H-indazole-3-carboxamide

2659308-44-6

336

ADB-FUBIATA

2-(2-(1-(4-fluorobenzyl)-1H-indol-3-yl)acetamido)-3,3-dimethylbutanamide

 

337

ADB-INACA

N-[(1S)-1-(aminocarbonyl)-2,2-dimethylpropyl]-1H-indazole-3-carboxamide

1887742-42-8

338

Alpha-PiHP

4-Methyl-1-phenyl-2-(pyrrolidin-1-yl) pentan-1-one

2181620-71-1

2705245-60-7

339

Butonitazene

2-(2-(4-butoxybenzyl)-5- nitro-1H-benzo[d]imidazol-1-yl)-N,N-diethylethan-1-amine

95810-54-1

340

Etazene

2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-N,N-diethyl-1H-benzimidazole-1-ethanamine

14030-76-3

100154-69-6

341

Etonitazepyne

2-[(4-Ethoxyphenyl)methyl]-5-nitro-1-(2-pyrrolidin-1-ylethyl)-1H-benzoimidazole

2785346-75-8

342

MDMB-BUTINACA

methyl(2S)-2-[(1-butylindazole-3-carbonyl)amino]-3,3- dimethylbutanoate

 

343

MDMB-INACA

Methyl(S)-2-(1H-indazole-3-carboxamido)-3,3-dimethyl butanoate

2709672-58-0

344

N,N-Dimethylpentylone

1-(benzo[d] [1,3]dioxol-5-yl)-2-(dimethylamino)pentan-1-one

17763-13-2

345

Protonitazene

N,N-Diethyl-5-nitro-2-[(4-propoxyphenyl) methyl]-1H- benzimidazole-1 -ethanamine

95958-84-2

119276-01-6

2. Bổ sung các chất vào Danh mục III “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế, thú y theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:

STT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

77

Bromazolam

8-bromo-1-methyl-6-phenyl-4H-benzo[f] [1,2,4]triazolo[4,3-a] [1,4]diazepine

71368-80-4

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 17 tháng 7 năm 2024.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2)

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.